HSK4
421. So sánh “本来” và “原来” (Vốn dĩ/Ban đầu)
NGỮ PHÁP 421. SO SÁNH “本来” VÀ “原来” (Vốn dĩ/Ban đầu) /běnlái/ /yuánlái/
1. Ý nghĩa
Giải thích, biện minh.
2. Cách dùng
本来 (běnlái) thường là **trạng từ** trong khi 原来 (yuánlái) có thể là **tính từ** hoặc **trạng từ**. Tuy nhiên, chúng được sử dụng theo những cách khác nhau và hoàn cảnh khác nhau, vì vậy bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt thời điểm và nơi sử dụng chúng.
- 本来 được sử dụng khi một cái gì đó là **thông thường**. Có những kỳ vọng nhất định cho người nói và người nghe.Cấu trúc: Chủ ngữ + 本来 + 就 / 很 / 不 + Tính từCấu trúc: Chủ ngữ + 本来 + 就 / 会 / 要 / 得 / 应该 + Động từNếu có điều gì đó **bất ngờ xảy ra sau đó**, 本来 được ưu tiên hơn 原来 khi xem xét có sự thay đổi của tình huống ban đầu. 本来 có nghĩa là **’vốn dĩ’**. Vì hành động đã xảy ra, mẫu **’…’ được đề xuất ở đây**. Đây là tùy chọn.
- 原来 được sử dụng nhiều hơn để **nhấn mạnh những gì bạn vô tình tìm ra** hoặc nhận ra trong một tình huống. 原来 có nghĩa là điều gì đó đã xảy ra bất ngờ. Nó tương tự như **’hoá ra…’**. Đối với cách sử dụng này, 原来 thường nằm ở đầu câu.Cấu trúc: 原来 + 是 + [Sự thật/ Lý do/ Mục đích]
- 原来 cũng có thể được sử dụng làm tính từ.Cấu trúc: 原来 + 的 + Danh từ
3. Ví dụ
VD1:
生活本来就很不容易。
Shēnɡhuó běnlái jiù hěn bù rónɡyì.
Cuộc sống vốn dĩ không phải dễ dàng.
VD2:
老师本来就应该好好备课。
Lǎoshī běnlái jiù yīnɡɡāi hǎohǎo bèikè.
Giáo viên có nhiệm vụ chuẩn bị bài tốt bài học của họ.
VD3:
我本来是要去参加你的生日派对的, 可是周末突然要加班。
Wǒ běnlái shì yào qù cānjiā nǐ de shēnɡrì páiduì de, kěshì zhōumò túrán yào jiābān.
Ban đầu tôi dự định đi dự tiệc sinh nhật của bạn, nhưng tôi phải tăng ca vào cuối tuần này.
VD4:
你本来就够瘦了, 还要减肥吗?
Nǐ běnlái jiù ɡòu shòule, hái yào jiǎnféi ma?
Bạn đã đủ gầy mà bạn vẫn muốn giảm cân?