HSK4
420. biểu đạt “không chỉ… mà còn…”
NGỮ PHÁP 420. BIỂU ĐẠT “KHÔNG CHỈ… MÀ CÒN…”
1. Ý nghĩa
Khác biệt, đưa ra giải pháp thay thế, thêm giải thích thêm.
2. Cách dùng
Chúng ta đã thấy 不但 …… 而且 (bùdàn… érqiě) trong B1, nhưng ngoài ra, còn có một số cấu trúc khác có thể được sử dụng để thể hiện ‘không những…mà còn’. 不但 có thể được thay bằng 不仅 (bùjǐn) và 不只 (bù zhǐ). Tất cả cả đều có nghĩa là ‘không những’ và có thể được theo sau bởi 而且 (ér qiě) , 还 (hái), hoặc 也 (yě). Tuy nhiên cấu trúc 不但 …… 而且…… vẫn là phổ biến hơn so với những cấu trúc khác, tất cả chúng đều khá giống nhau về cách sử dụng và ý nghĩa.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 不仅/ 不但/ 不只 + … , 而且/ 还/ 也 + …
而且 có thể được sử dụng cùng với 还, 也.
3. Ví dụ
VD1:
这篇文章不仅结构清楚, 而且思想先进。
Zhè piān wénzhāng bùjǐn jiéɡòu qīnɡchǔ, érqiě sīxiǎnɡ xiānjìn.
Bài tiểu luận này không chỉ kết cấu rõ ràng, mà còn còn có tư duy tiên tiến.
VD2:
这个外国人不只会唱民歌, 还会说方言, 真是了不起 !
Zhè ɡè wàiɡuó rén bù zhǐ huì chànɡ mínɡē, hái huì shuō fānɡyán, zhēn shi liǎobùqǐ!
Người nước ngoài này không chỉ có thể hát các bài hát dân gian, mà anh ta còn có thể nói được phương ngữ. Điều đó thực sự tuyệt vời!
VD3:
他不但聪明还很善良。难怪他这么受大家的喜爱 !
Tā bùdàn cōnɡmínɡ hái hěn shànliánɡ. Nánɡuài tā zhème shòu dàjiā de xǐ’ài!
Anh ấy không chỉ thông minh, mà còn tốt bụng. Thảo nào ai cũng yêu anh.