HSK4

437. So sánh “以后”, “然后” và “后来” (Sau đó/Sau)


NGỮ PHÁP 437. SO SÁNH “以后“, “然后” VÀ “后来” (Sau đó/Sau) /yǐhòu/ /ránhòu/ /hòulái/

1. Ý nghĩa

Thể hiện thời gian và ngày, sắp xếp các sự kiện theo thời gian, thể hiện thứ tự.

2. Cách dùng

Cả 以后 (yǐhòu), 后来 (hòulái) và 然后 (ránhòu) đều có thể có nghĩa là ‘sau đó’, nhưng cách sử dụng của chúng khá khác nhau.
然后 là liên từ, thường được sử dụng để nói về những sự việc diễn ra theo trình tự. Nó thường được sử dụng với (xiān, có nghĩa là ‘trước tiên’). 以后 hoặc 后来 không thể được sử dụng theo cách này.
以后 là một danh từ thời gian, có thể được sử dụng để nói về những điều xảy ra tại một số điểm không xác định trong tương lai trong khi 后来 không thể được sử dụng theo cách này.
Lưu ý rằng thời gian có thể là (như một ngày hoặc thời gian) cụ thể hoặc (như một sự kiện, hành động xảy ra).
后来 được sử dụng để sắp xếp hai sự kiện đã xảy ra. Nó là từ tiếng Trung tương đương với ‘sau đó’.
Cũng lưu ý rằng 后来 là một danh từ thời gian và nó chỉ có thể được sử dụng riêng.
Cấu trúc: [Sự kiện quá khứ 1]. 后来 + [Sự kiện quá khứ 2]

3. Ví dụ

VD1:
我们先复习一下, 然后上新课。
Wǒmen xiān fùxí yīxià, ránhòu shànɡ xīn kè.
Trước tiên hãy ôn tập một chút và sau đó học bài học mới.
VD2:
我以后想开公司。
Wǒ yǐhòu xiǎnɡ kāi ɡōnɡsī.
Tôi muốn mở công ty trong tương lai.
VD3:
她大学毕业了, 后来找到了一份好工作。
Tā dàxué bìyèle, hòulái zhǎodàole yī fèn hǎo ɡōnɡzuò.
Cô ấy đã tốt nghiệp đại học, sau đó tìm được một công việc tốt.