HSK4

436. So sánh “平时” và “平常” (Thông thường/Thường xuyên)


NGỮ PHÁP 436. SO SÁNH “平时” VÀ “平常” (Thông thường/Thường xuyên) /pínɡshí/ /pínɡchánɡ/

1. Ý nghĩa

Thể hiện tần suất, mô tả sự vật, đề cập đến hành động theo thói quen.

2. Cách dùng

平时 (pínɡshí) và 平常 (pínɡchánɡ) trông rất giống và chúng có ý nghĩa tương tự như ‘thường xuyên’, nhưng chúng có cách sử dụng ngữ pháp khác nhau.
Cả 平时平常 đều có thể được sử dụng như một trạng từ. Chúng có thể hoán đổi cho nhau trong trường hợp này.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 平时/ 平常 + Động từ
Khi 平常 được sử dụng như một tính từ, nó thể hiện ý nghĩa của ‘thông thường’, 平时 không thể được sử dụng theo cách này.
Cấu trúc: Chủ ngữ + + 平常
Cấu trúc: 平常 + + Danh từ

3. Ví dụ

VD1:
你平常会健身吗?
Nǐ pínɡchánɡ huì jiànshēn ma?
Bạn có thường xuyên tập luyện không?
VD2:
你平时看新闻吗?
Nǐ pínɡshí kàn xīnwén ma?
Bạn có xem tin tức thường xuyên không?
VD3:
这种事很平常。
Zhè zhǒnɡ shì hěn pínɡchánɡ.
Điều này là phổ biến.
VD4:
在中国, 去酒吧是不是很平常的娱乐活动?
Zài zhōnɡɡuó, ɡù jiǔbā shì bú shì hěn pínɡchánɡ de yúlè huódònɡ?
Ở Trung Quốc, đi đến quán bar không phải là một hoạt động giải trí phổ biến?