HSK4
433. So sánh “相反” và “反而” (Ngược lại)
NGỮ PHÁP 433. SO SÁNH “相反” VÀ “反而” (Ngược lại) /xiānɡfǎn/ /fǎn’ér/
1. Ý nghĩa
Thể hiện thái độ, thể hiện sự tương phản.
2. Cách dùng
Sự khác biệt giữa 反而 (fǎn’ér) và 相反 (xiānɡfǎn) là khá rõ ràng. 反而 là một trạng từ, trong khi 相反 là một tính từ và cũng là một lượng từ, và điều này xác định cách chúng được sử dụng khác nhau về ngữ pháp.
相反 thường bắt đầu một câu và khi được sử dụng nên được theo sau bằng dấu phẩy. Là một trạng từ, 反而 được đặt tách biệt với phần còn lại của câu và không được theo sau bởi dấu phẩy.
Cấu trúc: A. 相反, B
Cấu trúc: A, 反而 B
反而 được sử dụng trong bối cảnh người nói mong đợi một số bước ngoặt. 相反 là dành cho những thứ tương tự có một khía cạnh khác. Cho rằng sự khác biệt giữa những gì được mong đợi và những gì thực sự xảy ra là khá lớn. 相反 không nhấn mạnh bằng.
Tình huống, 反而 (Tình huống đối lập)
Cấu trúc: Kỳ vọng + 反而 + kỳ vọng đối lập
相反 là một tính từ, và tất nhiên nó cũng có thể là một thuộc tính. Chỉ cần đảm bảo thêm 的 sau nó. 反而 không thể được sử dụng theo cách này.
Cấu trúc: 相反 + 的 + Danh từ
相反, giống như tất cả các tính từ khác, có thể được đặt sau chủ ngữ làm vị ngữ của câu.
Cấu trúc: Chủ ngữ + A 和/ 跟 B + 是相反的
3. Ví dụ
VD1:
这样做帮不了他, 相反, 还会害了他。
Zhèyànɡ zuò bānɡ bùliǎo tā, xiānɡfǎn, hái huì hài le tā.
Làm như vậy không giúp được anh ta, ngược lại, còn hại anh ta.
VD2:
这样做不但帮不了他, 反而害了他。
Zhèyànɡ zuò bùdàn bānɡ bùliǎo tā, fǎn’ér hài le tā.
Làm như vậy không giúp được anh ta, ngược lại, còn hại anh ta.
VD3:
老板没有生气, 反而表扬了我。
Lǎobǎn méiyǒu shēnɡqì, fǎn’ér biǎoyánɡle wǒ.
Ông chủ không tức giận, ngược lại còn khen tôi.
VD4:
你应该朝相反的方向走。
Nǐ yīnɡɡāi cháo xiānɡfǎn de fānɡxiànɡ zǒu.
Bạn nên đi hướng ngược lại.
Ví dụ thêm:
这两种艺术的表现形式是相反的。
Zhè liǎnɡ zhǒnɡ yìshù de biǎoxiàn xínɡshì xiānɡfǎn de.
Hai tác phẩm nghệ thuật này có hình thức hoàn toàn trái ngược nhau.