HSK5
457. Biểu thị độ tương phản với “则” (Thì là)
NGỮ PHÁP 457. BIỂU THỊ ĐỘ TƯƠNG PHẢN VỚI “则” (Tương phản) /zé/
1. Ý nghĩa
Tương phản.
2. Cách dùng
则 (zé) là một liên từ giúp chúng ta chỉ ra độ tương phản. Mẫu ngữ pháp này so sánh và chỉ ra sự tương phản giữa hai đối tượng. Mệnh đề thứ hai của câu (bao gồm 则) mô tả một đặc tính tương phản so với mệnh đề thứ nhất. Trong trường hợp này, 则 cũng có cùng ý nghĩa với 却. Bạn cũng có thể sử dụng cấu trúc này với 而 và nó sẽ có cùng ý nghĩa.
Cấu trúc: Chủ đề + Vị ngữ, 则 + Chủ đề + Vị ngữ
Cấu trúc: Khoản 1 + 而 Chủ đề + 则 Vị ngữ
3. Ví dụ
VD1:
南方人喜欢吃甜的东西, 北方人则喜欢吃咸的东西。
Nánfānɡ rén xǐhuan chī tián de dōnɡxi, běifānɡ rén zé xǐhuan chī xián de dōnɡxi.
Người miền nam thích ăn ngọt, người miền bắc lại thích ăn mặn.
VD2:
美国人比较开放, 他们喜欢认识新的朋友, 中国人则比较害羞, 他们更喜欢与亲密的朋友交往。
Měiɡuó rén bǐjiào kāifànɡ, tāmen xǐhuan rènshi xīn de pénɡyou, zhōnɡɡuó rén zé bǐjiào hàixiū, tāmen ɡènɡ xǐhuan yǔ qīnmì de pénɡyou jiāowǎnɡ.
Người Mỹ tương đối cởi mở, họ thích làm quen với bạn mới, người Trung Quốc lại thường ngại ngùng, họ chỉ thích tiếp xúc với bạn bè thân thiết.
VD3:
我老婆习惯安静, 大自然的乡村生活, 而我则习惯喧闹繁忙的大城市生活。
Wǒ lǎopó xíɡuàn ānjìnɡ, dà zìrán de xiānɡcūn shēnɡhuó, ér wǒ zé xíɡuàn xuānnào fánmánɡ de dà chénɡshì shēnɡhuó.
Vợ tôi quen cuộc sống ở thôn quê yên tĩnh, tự nhiên, nhưng còn tôi lại quen cuộc sống ở thành phố lớn phồn hoa, náo nhiệt.