HSK5

456. Thể hiện “Cũng như” với “以及” (Cùng với)


NGỮ PHÁP 456. THỂ HIỆN “CŨNG NHƯ” VỚI “以及” (Cũng như) /yǐ jí/

1. Ý nghĩa

Danh sách, liệt kê.

2. Cách dùng

以及 (yǐ jí) thường dùng trong văn viết, dùng để liên kết các từ từ nhiều âm tiết hoặc các cụm từ (Danh từ hoặc động từ). Ngoài ra cũng có thể dùng để liên kết các vế câu. Những từ hoặc cụm từ được liên kết thường phân chính phụ, thứ tự, mà thông thường thành phần đứng trước 以及 là quan trọng hơn. Ngoài ra, 以及 có thể dùng để nối các cụm từ có kết cấu Động từ + Tân ngữ.
Cấu trúc: [Cụm danh từ 1] [Cụm danh từ 2] + 以及 + [Cụm danh từ 3]

3. Ví dụ

VD1:
听觉, 视觉, 嗅觉, 味觉以及触觉都属于感官。
Tīnɡjué, shìjué, xiùjué, wèijué yǐjí chùjué dōu shǔyú ɡǎnɡuān.
Thính giác, thị giác, khứu giác, vị giác và xúc giác đều thuộc về các giác quan.
VD2:
艺术有很多种类, 绘画, 舞蹈, 电影以及文学等都是艺术。
Yìshù yǒu hěnduō zhǒnɡlèi, huìhuà, wǔdǎo, diànyǐnɡ yǐjí wénxué děnɡ dōu shì yìshù.
Nghệ thuật gồm rất nhiều loại, hội hoạ, vũ đạo, điện ảnh và cả văn học đều là nghệ thuật.
VD3:
我们的任务就是采访, 分析以及组合管理人员。
Wǒmen de rènwù jiùshì cáifǎnɡ, fēnxī yǐjí zǔhé ɡuǎnlǐ rén.
Công việc của chúng tôi là phỏng vấn, phân tích thậm chí là tổng hợp để gửi cho người quản lý.