HSK5

466. Thêm điểm nhấn với “非(要)…… 不可” (Nhất định phải… mới được)


NGỮ PHÁP 466. THÊM ĐIỂM NHẤN VỚI “非(要)…… 不可” (Nhất định phải… mới được) /fēi(yào)… bùkě/

1. Ý nghĩa

Nhấn mạnh, đưa ra mệnh lệnh, thể hiện nghĩa vụ.

2. Cách dùng

Hầu hết những người học tiếng Trung nâng cao đều biết cách thể hiện ‘muốn làm gì đó’ bằng , nhưng đôi khi bạn cần làm nổi bật nó lên và thể hiện ‘bắt buộc phải làm một cái gì đó’. Trong trường hợp đó, bạn có thể sử dụng 非要 hoặc . Hầu hết các trường hợp 非要 xuất hiện với sắc thái cảm xúc tiêu cực trong khi chỉ là biểu hiện của ‘thực sự muốn’ hoặc ‘hoàn toàn nhấn mạnh’ mà không có bất kỳ sắc thái cảm xúc nào. Khi được sử dụng trước một động từ, 非…不可 có thể thể hiện rằng người nói có khát khao và quyết tâm mạnh mẽ để làm điều đó.
Cấu trúc: Chủ ngữ + () + [Cụm động từ] + 不可
不可 thường bị bỏ qua khi người nói không thích hành động hoặc không đồng ý với hành động đó. Nó cũng có thể được sử dụng để nhấn mạnh một cái gì đó phải được thực hiện hoặc phải là một ai đó. Thật ra nó có ý nghĩa tương tự với 必须 trong trường hợp này.
Cấu trúc: + Chủ ngữ + [Cụm động từ] + 不可
Lưu ý rằng là cần thiết trong mẫu này. Trong trường hợp đó, bạn có thể sử dụng 一定 sẽ thay thế.
Cấu trúc: () + Chủ ngữ + [Cụm động từ] + 不可
Lưu ý 不可 không thể được bỏ qua trong mẫu câu này.

3. Ví dụ

VD1:
气死我了, 我非要打死你不可。
Qì sǐ wǒle, wǒ fēi yào dǎ sǐ nǐ bùkě.
Tức chết đi được, tôi không đánh chết anh không được.
VD2:
我们非问清楚不可。
Wǒmen fēi wèn qīnɡchǔ bùkě.
Chúng tôi không hỏi rõ không được.
VD3:
我不让他喝那么多, 可是他非要喝。
Wǒ bù rànɡ tā hē nàme duō, kěshì tā fēi yào hē.
Tôi không muốn anh ta uống quá nhiều, nhưng anh ta vẫn muốn uống.