HSK5

462. Thể hiện sự sở hữu với “之” (Chi)


NGỮ PHÁP 462. THỂ HIỆN SỰ SỞ HỮU VỚI “” (Chi) /zhī/

1. Ý nghĩa

Thể hiện sự sở hữu.

2. Cách dùng

(zhī) là một trong những từ tiếng Trung Quốc cổ điển vẫn được sử dụng phổ biến. Đó là một cách viết chính thức để thể hiện sự sở hữu. hoạt động tương tự như 的 ở chỗ nó biểu thị sự sở hữu. Hãy nhớ rằng được sử dụng theo cách này một cách **chính thức** và hầu hết thời gian nó được sử dụng cho các tiêu đề của tác phẩm, thơ, tài liệu chính thức, v.v.. không thể đơn giản thay thế bởi 的. Đối tượng và sắc thái của chúng hoàn toàn khác nhau.
Cấu trúc: Danh từ + + Danh từ

3. Ví dụ

VD1:
害人之心不可有, 防人之心不可无。
Hài rén zhī xīn bù kě yǒu, fánɡ rén zhī xīn bù kě wú.
Ý đồ hại người không nên có, ý thức đề phòng không nên thiếu.
VD2:
这些解决问题的方式仍然有不足之处。
Zhèxiē jiějué wèntí de fānɡshì rénɡrán yǒu bùzú zhī chǔ.
Những phương thức giải quyết vấn đề này vẫn còn những điểm bất cập.
VD3:
粗心之害大于无知。
Cūxīn zhī hài dàyú wúzhī.
Tác hại của sự vô tâm cũng lớn như sự thiếu hiểu biết.