HSK5

472. Thể hiện “tương tự như” với “跟 … 似的”


NGỮ PHÁP 472. THỂ HIỆN “TƯƠNG TỰ NHƯ” VỚI “跟 … 似的” (Tương tự như) /gēn… shìde/

1. Ý nghĩa

Thể hiện sự tương đồng.

2. Cách dùng

跟 … 似的 (gēn… shìde) tương tự như ‘… 一 样‘. là trợ từ, và nó được sử dụng sau một danh từ, đại từ hoặc tính từ và chỉ ra một cái gì đó tương tự như một từ khác. Lưu ý rằng trong 似的 có thể được phát âm là shi hoặc de.
Mẫu ngữ pháp này thường được sử dụng trong ẩn dụ hoặc ví von, và nó thường được sử dụng trong văn học mô tả.
Cấu trúc: + Danh từ/ Đại từ/ Tính từ + 似的
Hãy nhớ rằng danh từ, đại từ hoặc động từ cũng có thể được đặt trước 似的, mặc dù danh từ là phổ biến nhất.

3. Ví dụ

VD1:
她们俩好得跟亲姐妹似的。
Tāmen liǎ hǎo de ɡēn qīn jiěmèi shì de.
Họ thân thiết như chị em ruột.
VD2:
最近天气热得跟在蒸笼似的。
Zuìjìn tiānqì rè de ɡēn zài zhēnɡlónɡ sì de.
Dạo này thời tiết nóng cứ như trong lò hấp vậy.
VD3:
别跟他的似的一天到晚好吃懒做。
Bié ɡēn tā shì de yītiān dào wǎn hǎochī lǎn zuò.
Đừng có cả ngày siêng ăn nhác làm giống anh ta.