HSK5

468. Thể hiện “Cùng một lúc” với “兼” (Kiêm)


NGỮ PHÁP 468. THỂ HIỆN “CÙNG MỘT LÚC” VỚI “” (Kiêm) /jiān/

1. Ý nghĩa

Liên từ chỉ hai động tác hoặc đối tượng đồng thời.

2. Cách dùng

(jiān) nghĩa là ‘kiêm’ hoặc ‘đồng thời’, có thể được sử dụng để thể hiện thực hiện hai hoặc nhiều công việc hoặc danh tính khác nhau.
Thông thường cấu trúc ngữ pháp này được sử dụng để thể hiện hai công việc hoặc danh tính đồng thời (hoặc hơn). Nó giống như nói ‘Tôi là học sinh. Đồng thời, tôi là một lập trình viên’. Cấu trúc của nó khá đơn giản, bạn có thể đặt sau hoặc trước động từ.
Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ + Danh từ 1 + + Danh từ 2
Cấu trúc: Chủ ngữ + + Danh từ 1 + + Danh từ 2

3. Ví dụ

VD1:
这首歌的主唱兼词作者就是他。
Zhè shǒu ɡē de zhǔchànɡ jiān cí zuòzhě jiù shì tā.
Người hát kiêm viết lời của bài hát này là anh ta.
VD2:
在那部电影里, 他兼做导演和男主角。
Zài nà bù diànyǐnɡ lǐ, tā jiān zuò dǎoyǎn hé nán zhǔjiǎo.
Trong bộ phim đó, anh ta làm nam chính kiêm luôn đạo diễn.
VD3:
你的职责是日常行政工作兼人事招聘。
Nǐ de zhízé shì rìchánɡ xínɡzhènɡ ɡōnɡzuò jiān rénshì zhāopìn.
Nhiệm vụ của bạn là công việc hành chính hàng ngày kiêm tuyển nhân sự.