HSK5

482. So Sánh “不得不” (Bất đắc dĩ) VÀ “只好” (Đành phải)


NGỮ PHÁP 482. SO SÁNH “不得不” (Bất đắc dĩ) VÀ “只好” (Đành phải) /bùdébù/ VÀ /zhǐhǎo/

1. Ý nghĩa

Thể hiện biện pháp duy nhất.

2. Cách dùng

Sự khác biệt giữa 不得不 (bù débù) và 只好 (zhǐ hǎo) là: 只好 có nghĩa là không có lựa chọn nào tốt hơn, 不得不 có nghĩa là không có lựa chọn nào khác.
Cả hai đều chỉ ra rằng không có lựa chọn nào khác. Nói cách khác, một cái gì đó không mong muốn phải được thực hiện. Cả hai đều sử dụng cùng một mẫu ngữ pháp: chỉ đặt 不得不 hoặc 只好 trước động từ.
Cấu trúc: 不得不 / 只好 + Động từ
不得不 có âm mạnh hơn 只好. Nó giống như 不得不 hoặc 无可奈何, nghĩa là ‘bất đắc dĩ’.
Một điều khác, 不得不 không chỉ có thể được theo sau bởi một cụm từ tích cực (có nghĩa là một cụm từ không chứa không), mà nó còn có thể được theo sau bởi một cụm từ tích cực hoặc tiêu cực (nó có thể có không hoặc không).

3. Ví dụ

VD1:
出门没有钱, 不得不向朋友借。
Chūmén méiyǒu qián, bùdébù xiànɡ pénɡyǒu jiè.
Ra ngoài quên mang tiền, chỉ còn cách vay bạn bè.
VD2:
很喜欢那件衣服, 可是没够钱, 只好不买了。
Hěn xǐhuān nà jiàn yīfú, kěshì mó dōu ɡòu qián, zhǐhǎo bù mǎile.
Rất thích bộ quần áo đó, nhưng không đủ tiền, đành phải không mua nữa.
VD3:
刚下飞机, 还没找到宾馆, 行李不得 不寄存在朋友那儿。
Gānɡ xià fēijī, hái méi zhǎodào bīnɡɡuǎn, xínɡlǐ bùdé bù jì cúnzài pénɡyǒu nà’er.
Vừa mới xuống máy bay, chưa tìm được khách sạn, hành lý đành phải gửi ở chỗ bạn bè.