HSK5
478. Thể hiện “cho rằng” bằng “谅”
NGỮ PHÁP 478. THỂ HIỆN “CHO RẰNG” BẰNG “谅” (Cho rằng) /liànɡ/
1. Ý nghĩa
Thể hiện sự chắc chắn.
2. Cách dùng
Trong tiếng Trung Quốc, tương đương với ‘tôi cá là’ như trong ‘tôi cá là hắn sẽ không tới’, là 谅 (liànɡ).
Sử dụng 谅 theo cách này khi có một chút khó khăn, hoặc đôi khi, tức giận. Ngoài nghĩa là ‘tôi cá là’, 谅 cũng có nghĩa là ‘tôi nghĩ,’ ‘tôi tưởng,’ ‘hoặc ‘tôi tin’. Thông thường người nói sử dụng 谅 theo cách này ở ngôi thứ nhất tôi. 谅 cũng thường được sử dụng với 不 hoặc 也.
Cấu trúc: 谅 + Chủ ngữ + cụm động từ
3. Ví dụ
VD1:
谅他也不敢!
Liànɡ tā yě bù ɡǎn!
Có thể anh ta cũng không dám!.
VD2:
谅你也不敢跟那个女的讲话!
Wǒ liànɡ nǐ yě bù ɡēn nàɡè nǚ de jiǎnɡhuà!
Tôi nghĩ bạn cũng không dám nói chuyện với người phụ nữ đó.
VD3:
谅他也没胆量做出这样的事情来。
Wǒ liànɡ tā yě méi dǎnliɑnɡ zuò chū zhèyànɡ de shìqínɡ lái.
Tôi nghĩ anh ta cũng không gan làm chuyện như vậy.