HSK5
474. Thể hiện người chịu trách nhiệm với “由 …… 做主” (Do …… làm chủ)
NGỮ PHÁP 474. THỂ HIỆN NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM VỚI “由 …… 做主” (Do …… làm chủ) /yóu… zuòzhǔ/
1. Ý nghĩa
Đưa ra đối tượng.
2. Cách dùng
Khi bạn muốn bày tỏ rằng ai đó chịu trách nhiệm hoặc chịu trách nhiệm về điều gì đó, bạn có thể sử dụng mẫu ngữ pháp 由 … 做主.
Cấu trúc: Khu vực trách nhiệm + 由 + Người + 做主
3. Ví dụ
VD1:
我们家由我妈妈做主, 她说什么我和爸爸就做什么。
Wǒmen jiā yóu wǒ māmā zuòzhǔ, tā shuō shénme wǒ hé bàba jiù zuò shénme.
Nhà tôi do mẹ làm chủ, bà nói gì là bố và tôi làm nấy.
VD2:
作为商店经理, 所有的事情都由你做主, 出了事情也由你负责。
Zuòwéi shānɡdiàn jīnɡlǐ, suǒyǒu de shìqínɡ dōu yóu nǐ zuòzhǔ, chū le shìqínɡ yě yóu nǐ fùzé.
Là giám đốc cửa tiệm, tất cả mọi việc do bạn làm chủ, xảy ra chuyện gì cũng là bạn chịu trách nhiệm.
VD3:
集权主义政府通常是由一人或一党做主, 而民主社会通常是由全民做主。
Jí quán zhǔyì zhènɡfǔ tōnɡchánɡ shì yóu yī rén huò yī dǎnɡ zuòzhǔ, ér mínzhǔ shèhuì tōnɡchánɡ shì yóu quánmín zuòzhǔ.
Chính phủ chủ nghĩa tập quyền thường là do một người hoặc một đảng làm chủ, còn xã hội dân chủ thường là do toàn dân làm chủ.