HSK5
486. So Sánh “恢复” (Khôi phục) VÀ “还原” (Hoàn nguyên)
NGỮ PHÁP 486. SO SÁNH “恢复” (Khôi phục) VÀ “还原” (Hoàn nguyên) /huīfù/ VÀ /huányuán/
1. Ý nghĩa
Phân biệt “恢复” và “还原“.
2. Cách dùng
Đây là một trong hai động từ khó nhất để hiểu đúng. 恢复 có nghĩa là khôi phục lại cái gì đó đã bị phá hủy và 还原 có nghĩa là trả lại một cái gì đó về trạng thái ban đầu.
恢复 thể hiện rằng một cái gì đó được khôi phục từ đã bị hủy, bị rối tung hoặc bị mất. Nó trở lại trạng thái ban đầu sau sự xuất hiện của nó. Thông thường nó được sử dụng với các từ như: cơ thể, thể lực, xã hội, trật tự, v.v..
Một cách để sử dụng 恢复 là đặt nó trước danh từ hoặc cụm danh từ.
Cấu trúc: 恢复 + Danh từ/ Cụm danh từ.
Bạn cũng có thể đặt 恢复 phía sau, thường được ghép nối với **了**.
Cấu trúc: Danh từ/ Cụm danh từ + 恢复 + 了.
还原 cũng có nghĩa là ‘trở về trạng thái hoặc điều kiện ban đầu’, nhưng nó nhấn mạnh trở lại chính xác như trước đây. Nó không có cùng ý nghĩa ‘bị phá hủy’ của 恢复.
Cấu trúc: 还原 + Danh từ/ Cụm danh từ.
3. Ví dụ
VD1:
恢复体力。
huīfù tǐlì.
Hồi phục thể lực.
VD2:
地铁恢复了正常运行。
Dìtiě huīfù le zhènɡchánɡ yùnxínɡ.
Tàu điện ngầm khôi phục lại vận hành bình thường.
VD3:
还原历史的真相。
huányuán lìshǐ de zhēnxiànɡ.
Hoàn nguyên chân tướng lịch sử.