HSK5
484. So Sánh “根本” (Căn bản) VÀ “到底” (Rốt cuộc)
NGỮ PHÁP 484. SO SÁNH “根本” (Căn bản) VÀ “到底” (Rốt cuộc) /ɡēnběn/ VÀ /dàodǐ/
1. Ý nghĩa
Diễn đạt bản chất vấn đề, hỏi về bản chất vấn đề.
2. Cách dùng
Sự khác biệt chính giữa 根本 (ɡēnběn) và 到底 (dàodǐ) là 根本 được sử dụng để nhấn mạnh phủ định và 到底 được sử dụng trong câu hỏi để hỏi kết quả của một cái gì đó.
根本 có thể được sử dụng để nhấn mạnh một tuyên bố tiêu cực, nhưng không thể được sử dụng theo cách này. 根本 thường được sử dụng để nhấn mạnh câu với không hoặc không có (不, 没有). Sử dụng 根本 theo cách này là một phần phản ứng với một cái gì đó được nêu trước. Sử dụng 到底 theo cách này sẽ không chính xác.
到底 thường được sử dụng với các từ câu hỏi. Nó luôn luôn bao gồm một số loại từ câu hỏi, chẳng hạn như ai, những gì, v.v. hoặc thậm chí có thể được sử dụng với câu hỏi có – không.
3. Ví dụ
VD1:
我根本不知道如何有效地管理。
Wǒ ɡēnběn bù zhīdào rúhé yǒuxiào de ɡuǎnlǐ.
Tôi căn bản không biết làm thế nào để quản lý hiệu quả.
VD2:
你为什么说昨天在街上看到我了? 我根本没有出去!
Nǐ wèishéme shuō zuótiān zài jiē shànɡ kàndào wǒle? Wǒ ɡēnběn méiyǒu chūqù!
Tại sao bạn lại nói rằng bạn đã nhìn thấy tôi trên đường phố ngày hôm qua? Tôi thậm chí còn không đi ra ngoài!
VD3:
今天新同事又迟到了, 他到底想不想在这里做了?