HSK5
483. So Sánh “反而” (Ngược lại) VÀ “却” (Nhưng)
NGỮ PHÁP 483. SO SÁNH “反而” (Ngược lại) VÀ “却” (Nhưng) /fǎn’ér/ VÀ /què/
1. Ý nghĩa
Mô tả sự việc, bày tỏ thái độ.
2. Cách dùng
Học cách sử dụng đúng cách 反而 (fǎn’ér) và 却 (què) có vẻ như đau đầu, nhưng không phải vậy.
反而 có thể được đặt trước hoặc sau động từ. 却 chỉ có thể được đặt sau chủ đề.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 反而
Cấu trúc: Chủ ngữ + 却
反而 có thể chỉ đến bất kỳ phần nào của câu để tạo bước ngoặt và nó thường nhấn mạnh mạnh cấu trúc xung quanh. Mặt khác, 却 chỉ có thể tạo ra một bước ngoặt cho phần vị ngữ của câu, nói cách khác, nó chỉ có thể tạo ra một bước ngoặt cho phần vị ngữ của câu.
Cấu trúc: 反而 + Câu
Cấu trúc: 却 + Động từ
Các câu với 反而 thể hiện bước ngoặt mạnh mẽ và đột ngột, có thể vượt qua mọi mong đợi. Câu với 却 chỉ là bước ngoặt phổ biến.
Cả hai thường xuất hiện trong các cấu trúc thiết lập, như được thấy dưới đây:
- Cấu trúc: 不 但没…, 反而…
- Cấu trúc: 不但不…, 反而…
- Cấu trúc: 不…, 反而 / 却 反而…
- Cấu trúc: 虽 然…, 却 (偏)
- Cấu trúc: …, 但 (是) 却…
3. Ví dụ
VD1:
你这样做, 效果反而不好。
Nǐ zhème zuò, xiàoguǒ fǎn’ér bù hǎo.
Bạn làm như vậy, hiệu quả ngược lại không tốt.
VD2:
你这么做, 反而效果不好。
Nǐ zhème zuò, fǎn’ér xiàoguǒ bù hǎo.
Bạn làm như vậy, ngược lại hiệu quả lại không tốt.
VD3:
外面下雨, 我却没带伞。
Wàimiàn xià yǔ, wǒ què mò dài sǎn.
Ngoài trời mưa, tôi lại không mang theo dù.
VD4:
我以为 Knicks 会赢第一场比赛, 结果却输了最后一场。
Wǒ yǐwéi Knicks huì yínɡ dì yī chǎnɡ bǐsài, jiéɡuǒ què shūle zuìhòu yī chǎnɡ.
Tôi nghĩ Knicks sẽ thắng trận đầu tiên, nhưng ngược lại họ đã thắng trận cuối.
VD5:
Chicago Bulls 没赢最后一场比赛, Knicks 却赢了。
Chicago Bulls méi yínɡ zuìhòu yī chǎnɡ bǐsài, Knicks què yínɡle.
Chicago Bulls đã không thắng trận đấu cuối cùng của họ, nhưng Knicks đã làm được.