HSK5
494. Cấu Trúc Với “免得” (Để tránh)
NGỮ PHÁP 494. CẤU TRÚC VỚI “免得” /miǎndé/
1. Ý nghĩa
Biểu thị tránh phát sinh tình huống gì.
2. Cách dùng
免得 là liên từ, dùng để mở đầu một phần câu ở trong câu phức, chủ ngữ trong phần câu chứa 免得 thường được giản lược.
Ý nghĩa: Biểu thị dựa theo cách nói của vế câu trước để làm theo, thì có thể tránh phát sinh tình huống không hi vọng xảy ra.
3. Ví dụ
VD1:
下雪天你最好早点走, 免得路上堵车。
Xià xuě tiān nǐ zuì hǎo zǎodiǎn zǒu, miǎndé lùshɑnɡ dǔchē.
Tốt hơn bạn nên đi sớm vào những ngày tuyết rơi để tránh tắc đường.
VD2:
企业员工应该常给自己”充电”, 免得在竞争中被淘汰。
Qǐyè yuánɡōnɡ yīnɡɡāi chánɡ ɡěi zìjǐ “chōnɡdiàn”, miǎndé zài jīnɡzhēnɡ zhōnɡ bèi táotài.
Nhân viên doanh nghiệp hãy luôn “nạp năng lượng” cho bản thân, để không bị loại trong cuộc cạnh tranh.
VD3:
写完报告以后多检查两遍, 免得出错。
Xiě wán bàogào yǐhòu duō jiǎnchá liǎnɡ biàn, miǎndé chūcuò.
Sau khi viết báo cáo, kiểm tra lại hai lần để tránh sai sót.