HSK5
493. Cấu Trúc Với “有待” (Cần phải chờ đợi)
NGỮ PHÁP 493. CẤU TRÚC VỚI “有待” /yǒudài/
1. Ý nghĩa
Cấu trúc với “有待“.
2. Cách dùng
有待 là động từ, mang ý nghĩa là cần phải chờ đợi, biểu thị việc nào đó cần phải làm trong tương lai. Thường dùng trong văn viết nhiều hơn.
Trong câu, nó thường giữ vai trò làm vị ngữ, nhất định phải có tân ngữ đi kèm. Tân ngữ có thể là các kết cấu chủ vị; động từ hay cụm động từ đã được danh từ hóa. Ngoài ra nó cũng có thể là các động từ hay cụm động từ đã được danh từ hóa.
Ở giữa 有待 và tân ngữ có thể thêm giới từ “于“, mang ý nghĩa là không thay đổi.
3. Ví dụ
VD1:
事故原因有待于我们进一步调查。
Shìɡù yuányīn yǒudài yú wǒmen jìnyībù diàochá.
Nguyên nhân của vụ tai nạn đang được chúng tôi điều tra thêm.
VD2:
中国西部地区有待开发的矿产资源很多。
Zhōnɡɡuó xībù dìqū yǒudài kāifā de kuànɡchǎn yuán hěnduō.
Có nhiều tài nguyên khoáng sản được phát triển ở miền Tây Trung Quốc.
VD3:
生产任务的完成, 还将有待于本厂职工的共同努力。
Shēnɡchǎn rènwù de wánchénɡ, hái yǒudài yú běn chǎnɡ zhíɡōnɡ de ɡònɡtónɡ nǔlì.
Việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất vẫn phụ thuộc vào sự chung sức, chung lòng của nhân viên.