HSK5

499. Cấu Trúc Với “也罢” (Cũng được, Dù là)


NGỮ PHÁP 499. CẤU TRÚC VỚI “也罢” /yěbà/

1. Ý nghĩa

Cấu trúc với “也罢“. Biểu thị trong bất cứ tình huống nào đều không như vậy.

2. Cách dùng

也罢 là kết cấu trợ từ, có thể dùng hai lần liên tiếp trong câu hoặc cũng có thể nhiều hơn: **A 也罢, B 也罢……**.
Khi sử dụng, thường đặt ở cuối câu. Thường hô ứng với các từ như: 不管 (bất kể), 无论 (bất luận)…… ở phần câu trước và các từ như: (đều), (cũng), (tóm lại)…… ở phần câu sau.

3. Ví dụ

VD1:
不管去也好, 不去也罢, 反正结果都一样。
Bùguǎn qù yě hǎo, bù qù yě bà, fǎnzhenɡ jiéɡuǒ dōu yīyànɡ.
Dù bạn có đi hay không thì kết quả vẫn như nhau.
VD2:
不管敌人来也罢, 不来也罢, 我们都要做好有备无患。
Bùguǎn dí rén lái yě bà, bù lái yě bà, wǒmen dōu yào zuò hǎo yǒubèi wú huàn.
Dù kẻ thù có đến hay không, chúng ta cũng phải chuẩn bị.
VD3:
无论美也罢, 丑也罢, 你把我画成什么样都没关系。
Wúlùn měi yě bà, chǒu yě bà, nǐ bǎ wǒ huà chénɡ shénme yànɡ dōu méi ɡuānxi.
Đẹp cũng được mà xấu cũng được, bạn vẽ tôi thành dạng nào cũng không sao cả.