HSK5

500. Cấu Trúc “不是…… 而是” (Không phải…… mà là)


NGỮ PHÁP 500. CẤU TRÚC “不是…… 而是” /búshì…… ér shì/

1. Ý nghĩa

Không phải…… mà là.

2. Cách dùng

Thể hiện mối quan hệ đẳng lập, nó phủ định tình huống trước và khẳng định tình huống sau.

3. Ví dụ

VD1:
不是没有美, 而是我们缺少发现美的眼光。
Bú shì méi yǒu měi, ér shì wǒmen quē shǎo fā xiàn měi de yǎn ɡuānɡ.
Không phải cái đẹp không tồn tại, mà chính chúng ta thiếu mất nhìn để khám phá cái đẹp.
VD2:
不是妈妈想说你, 而是你太让人家生气了。
Bú shì mā mā xiǎnɡ shuō nǐ, ér shì nǐ tài rànɡ rén shēnɡ qì le.
Không phải mẹ muốn nói con mà là con làm mẹ rất khó chịu.
VD3:
这次考试不是一般的小考, 而是毕业考试。
Zhè cì kǎoshì bùshì yībān de xiǎo kǎo, ér shì bìyè kǎoshì
Kỳ thi này không phải là một bài trắc nghiệm thông thường mà là một kỳ thi tốt nghiệp.