HSK5
501. Cấu Trúc Với “所” (Cái mà, Điều mà)
NGỮ PHÁP 501. CẤU TRÚC VỚI “所” /suǒ/
1. Ý nghĩa
Cấu trúc với “所“.
2. Cách dùng
所 là trợ từ, dùng nhiều với ngoại động từ, tổ hợp thành cấu trúc chủ ngữ có tính danh từ. Đằng sau nhất định phải là ngoại động từ. Giữa 所 và động từ sau nó không thể thêm thành phần khác. Thường dùng nhiều trong văn viết.
**Cấu trúc**: 所 + động từ phía sau thêm 的 tu sức cho danh từ.
所 + động từ làm định ngữ, trong một tình huống không ảnh hưởng tới sự biểu đạt, danh từ được tu sức có thể được giản lược.
所 + động từ có thể không thêm 的, thay thế cho danh từ: 据我所知 (theo những gì tôi biết), 众所周知 (như mọi người đã biết), 综上所述 (tóm lại), 大势所趋 (xu hướng chung), 各取所需 (mỗi người lấy thứ mình cần), 各尽所能 (tận dụng hết khả năng).
3. Ví dụ
VD1:
我先谈谈在旅行中所遇到的几件事吧。
Wǒ xiān tántan zài lǚxínɡ zhōnɡ suǒ yùdào de jǐ jiàn shì ba.
Trước tiên, hãy để tôi nói về một vài điều tôi gặp phải trong chuyến du lịch của mình.
VD2:
这次要讨论的, 正是大家所感兴趣的人口问题。
Zhè cì yào tǎolùn de, zhènɡ shì dàjiā suǒ ɡǎn xìnɡqù de rénkǒu wèntí.
Điều chúng tôi muốn thảo luận lần này là vấn đề dân số mà tất cả mọi người đều quan tâm.
VD3:
就业问题, 是每个毕业生所关心的。
Jiùyè wèntí, shì měi ɡè bì shēnɡ suǒ ɡuānxīn de.
Vấn đề việc làm là mối quan tâm của mọi sinh viên mới ra trường.