HSK5
504. Cấu Trúc Với “梯度” (Cấp độ)
NGỮ PHÁP 504. CẤU TRÚC VỚI “梯度” /tìdù/
1. Ý nghĩa
Cấu trúc với “梯度“.
2. Cách dùng
梯度 là phó từ, biểu thị ý nghĩa dựa theo một thứ tự, tăng cấp nhất định. Trong câu, nó làm trạng ngữ tu sức cho động từ hoặc cụm động từ. Ngoài ra, cũng có thể làm danh từ, ý nghĩa là dựa vào một tầng cấp để đưa ra cấp tiếp theo.
3. Ví dụ
VD1:
生产力布局上, 中国提出了梯度发展战略, 即利用差别达到消除的发展理论。
Shēnɡchǎnlì bùjú shànɡ, zhōnɡɡuó tíchūle tìdù fāzhǎn zhànlüè, jí lìyònɡ chābié dádào xiāochú de fā zhǎn lǐlùn.
Về cách bố trí lực lượng sản xuất, Trung Quốc đã đề ra một chiến lược phát triển theo chiều hướng tăng dần tức là một lý thuyết phát triển sử dụng những khác biệt để loại bỏ.
VD2:
中国经济的发展呈现出由东向西梯度推进的趋势。
Zhōnɡɡuó jīnɡjì de fā zhǎn chénɡxiàn chū yóu dōnɡ xiànɡ xī tìdù tuījìn de qūshì
Sự phát triển của nền kinh tế Trung Quốc thể hiện một xu hướng tiến bộ dần dần từ đông sang tây.
VD3:
考试题的难易应该有一个梯度。
Kǎoshì tí de nányì yīnɡɡāi yǒu yīɡè tìdù
Độ khó của đề thi nên có sự xen kẽ.