HSK5

510. So Sánh “固然” (Đành rằng) VÀ “虽然” (Tuy rằng)


NGỮ PHÁP 510. SO SÁNH “固然” /ɡùrán/ VÀ “虽然” /suīrán/

1. Ý nghĩa

Dù cho.

2. Cách dùng

Giống: Cả hai đều là liên từ, trong một số trường hợp đều mang nghĩa là dù cho.
Khác:
  • 虽然: Thường chỉ quan hệ nhượng bộ, cho nên nó không thể dùng trong câu mang ý nghĩa về trước không mâu thuẫn với vế sau. Nó có thể dùng trước hay sau chủ ngữ đều được.
  • 固然: Biểu thị sự thừa nhận một sự thực nào đó. Rất ít khi đứng trước chủ ngữ, chủ yếu là đứng sau chủ ngữ.

3. Ví dụ

VD1:
他们虽然穷, 但很有骨气。
Tāmen suīrán qiónɡ, dàn hěn yǒu ɡǔqì.
Tuy nghèo nhưng họ rất mạnh mẽ.
VD2:
虽然我劝阻她, 她还是愣干。
Suīrán wǒ quànzǔ tā, tā háishì lènɡ ɡàn.
Mặc dù tôi đã thuyết phục cô ấy nhưng cô ấy vẫn vờ ra.
VD3:
他能来固然很好, 不来也没有关系
Tā nénɡ lái ɡùrán hěn hǎo, bù lái yě méiyǒu ɡuānxi
Thật tốt khi anh ấy có thể đến, nhưng không quan trọng nếu anh ấy không đến.
VD4:
我固然谈得比较少, 可是我兴致勃勃地听他谈
Wǒ ɡùrán tán dé bǐjiào shǎo, kěshì wǒ xìnɡzhì bóbó de tīnɡ tā tán
Tuy ít nói nhưng tôi đã lắng nghe anh ấy một cách vô cùng thích thú.