HSK5

513. So Sánh “刻板” (Rập khuôn) VÀ “呆板” (Cứng nhắc)


NGỮ PHÁP 513. SO SÁNH “刻板” /kèbǎn/ VÀ “呆板” /dāibǎn/

1. Ý nghĩa

Ý nghĩa là không linh hoạt và ít có sự thay đổi.

2. Cách dùng

Giống: Cả hai đều là hình dung từ, đều mang ý nghĩa là không linh hoạt và ít có sự thay đổi: khó khăn; cứng nhắc.
Khác:
  • 刻板: Chỉ sự không thay đổi trong một mô thức cố định nào đó: Cứng nhắc. Thường dùng để hình dung thói quen cuộc sống, phương thức làm việc và sự thể hiện, biểu diễn. Ngoài ra nó còn mang nghĩa là: bản in điêu khắc.
  • 呆板: Chỉ sự thay đổi không rõ ràng, không thể nhận biết được vì nó quá chậm chạp. Thường dùng để hình dung đầu óc, tính tình, làm việc….

3. Ví dụ

VD1:
他把生活安排得十分刻板。
Tā bǎ shēnɡhuó ānpái dé shífēn kèbǎn.
Anh ấy sắp xếp cuộc sống của mình rất cứng nhắc.
VD2:
口气平淡而刻板。
Kǒuqì pínɡdàn ér kèbǎn.
Khẩu khí bình thản mà có chút cứng nhắc.
VD3:
他做事呆板, 不知道变通, 为此失去了好多机会。
Tā zuòshì dāibǎn, bù zhīdào biàntōnɡ, wèi cǐ shīqùle hǎoduō jīhuì.
Anh ta không linh hoạt, không biết cách làm việc xung quanh và đã đánh mất rất nhiều cơ hội cho việc này.
VD4:
忙碌的人才能把事情做好, 呆板的人只会投机取巧。
Mánɡlù de rén cáinénɡ bǎ shíqínɡ zuò hǎo, dāibǎn de rén zhǐ huì tóujī qǔqiǎo.
Những người bận rộn mới có thể hoàn thành công việc, những người khó khăn; cứng nhắc là những người chỉ biết đợi chờ cơ hội.