HSK5

512. So Sánh “权利” (Quyền lợi) VÀ “权力” (Quyền lực)


NGỮ PHÁP 512. SO SÁNH “权利” /quánlì/ VÀ “权力” /quánlì/

1. Ý nghĩa

Mang nghĩa chỉ lợi ích, quyền lợi.

2. Cách dùng

Giống: Cả hai đều là danh từ.
Khác:
  • 权利: Mang nghĩa chỉ lợi ích mà công dân hợp pháp được hưởng, trái nghĩa với: nhiệm vụ, nghĩa vụ. Nó thường được tu sức bởi các từ như: 合法 (hợp pháp) và 民主 (dân chủ). Nó làm tân ngữ cho một số động từ như: 保障 (bảo đảm), 维护 (bảo vệ), 享受 (tận hưởng), 享有 (hưởng).
  • 权力: Chỉ sức mạnh chi phối về mặt chính trị trong phạm vi chức quyền. Được tu sức bởi các từ như: 最高 (cao nhất), 统治 (thống trị), 国家 (quốc gia), 社会 (xã hội), 一切 (tất cả), 无线 (vô tuyến)……. Thường làm tân ngữ cho các động từ như: 利用 (lợi dụng), 行使 (thực hiện).

3. Ví dụ

VD1:
母公司拥有更多的决策权力。
Mǔ ɡōnɡsī yōnɡyǒu ɡènɡ duō de juécè quánlì.
Công ty mẹ có nhiều quyền quyết định hơn.
VD2:
人们对权力的崇拜越来越淡。
Rénmen duì quánlì de chónɡbài yuè lái yuè dàn.
Sự tôn thờ quyền lực của người dân ngày càng yếu đi.
VD3:
他将自己的权力凌驾在人民之上, 受到了人们的唾弃。
Tā jiānɡ zìjǐ de quánlì línɡjià zài rénmín zhī shànɡ, shòudàole rénmen de tuòqì.
Ông đặt quyền của mình lên trên người dân và bị người dân gạt sang một bên.
VD4:
每个儿童都拥有受教育的权利。
Měi ɡè ér tónɡ dōu yōnɡyǒu shòu jiàoyù de quánlì.
Mọi trẻ em đều có quyền được học hành.