HSK5

511. So Sánh “周详” (Chu toàn), “周密” (Kỹ lưỡng) VÀ “严密” (Nghiêm ngặt)


NGỮ PHÁP 511. SO SÁNH “周详” /zhōuxiánɡ/, “周密” /zhōumì/ VÀ “严密” /yánmì/

1. Ý nghĩa

Dù cho cả ba đều là tính từ, đều mang ý nghĩa biểu thị sự tỉ mỉ và chu đáo.

2. Cách dùng

Cả ba từ đều là tính từ, đều mang ý nghĩa biểu thị sự tỉ mỉ và chu đáo.
Khác:
  • 周详: Chỉ sự toàn diện, tỉ mỉ, không có chút sơ hở nào. Thường dùng nhiều khi suy nghĩ về một vấn đề hoặc thể hiện phương diện nào đó.
  • 周密: Chủ yếu chỉ sự tiêu chuẩn, không có sơ hở, khiếm khuyết. Thường dùng trong phương diện tư duy và đặt ra các kế hoạch.
  • 严密: Nhấn mạnh vào sự cẩn thận, cẩn trọng. Dùng nhiều về mặt tổ chức hay kết cấu….

3. Ví dụ

VD1:
警察严密监视那些流浪者。
Jǐnɡchá yánmì jiānshì nàxiē liúlànɡ zhě.
Cảnh sát giám sát chặt chẽ những người vô gia cư.
VD2:
他非常周密地分析了形势。
Tā fēichánɡ zhōumì de fēnxīle xínɡshì.
Anh ấy phân tích tình hình rất kỹ.
VD3:
由于事先安排周详, 会议的议程显得有条不紊。
Yóuyú shìxiān ānpái zhōuxiánɡ, huìyì de yìchénɡ xiǎndé yǒu tiáobùwěn.
Chương trình họp được tổ chức tốt do đã lên kế hoạch kỹ lưỡng từ trước.