HSK5

518. So Sánh “施行” (Thực hiện/Thực thi) VÀ “实施” (Thi hành/Thực thi)


NGỮ PHÁP 518. SO SÁNH “施行” /shīxíng/ VÀ “实施” /shíshī/

1. Ý nghĩa

Thực thi chính sách, biện pháp nào đó.

2. Cách dùng

Khác:
  • 施行 /shīxíng/: Chỉ việc thực thi từ thời điểm sau khi các pháp lệnh và các chính sách được ban bố có hiệu lực. Ngữ khí tương đối nhẹ. Ngoài ra, nó còn được dùng với các từ như: Thủ thuật (手术), Kỷ luật (纪律),… thích hợp dùng với phạm vi rộng.
  • 实施 /shíshī/: Dựa theo các pháp lệnh, chính sách để làm theo. Ngữ khí nặng hơn so với 施行. Thường dùng với các chính sách, pháp lệnh, chế độ, điều lệ.

3. Ví dụ

VD1:
他没有资金来施行他的计划。
Tā méiyǒu zījīn lái shīxíng tā de jìhuà.
Anh ấy không có vốn để thực hiện kế hoạch của mình.
VD2:
这项政策是经过多次商议后才开始施行的。
Zhè xiàng zhèngcè shì jīngguò duō cì shāngyì hòu cái kāishǐ shīxíng de.
Chính sách này đã có hiệu lực sau nhiều lần cân nhắc.
VD3:
没有提出新的实施条例。
Méiyǒu tíchū xīn de shíshī tiáolì.
Không có quy định thực hiện mới nào được đề xuất.
VD4:
新的制度现在已全面实施。
Xīn de zhìdù xiànzài yǐ quánmiàn shíshī.
Hệ thống mới hiện đã được thực hiện đầy đủ.