HSK5

521. So Sánh “暴发” (Bùng phát/Tự phát) VÀ “爆发” (Bùng nổ/Đột phát)


NGỮ PHÁP 521. SO SÁNH “暴发” /bàofā/ VÀ “爆发” /bàofā/

1. Ý nghĩa

Mang ý nghĩa đột nhiên phát tác.

2. Cách dùng

Giống: Đều là động từ, đều mang ý nghĩa đột nhiên phát tác.
Khác:
  • 暴发 /bàofā/: Phạm vi sử dụng hẹp hơn so với 爆发. Đề cập đến sự xảy ra đột ngột, chủ yếu được sử dụng cho những việc cụ thể như lũ quét, lũ lụt hoặc dịch bệnh.
  • 爆发 /bàofā/: Đề cập đến sự xuất hiện nhanh chóng của các vụ nổ. Đề cập đến sự xảy ra đột ngột như một vụ nổ và chủ yếu được sử dụng cho những thứ trừu tượng, chẳng hạn như các sự kiện lớn như cuộc cách mạng, cuộc nổi dậy và phong trào, cũng như quyền lực, cảm xúc, v.v..

3. Ví dụ

VD1:
河上本来有一座小桥, 山洪暴发时, 被冲毁了。
Hé shàng běnlái yǒu yīzuò xiǎo qiáo, shānhóng bàofā shí, bèi chōnghuǐ le.
Trước đây có một cây cầu nhỏ bắc qua sông nhưng đã bị cuốn trôi khi lũ quét xảy ra.
VD2:
大水退走后, 又暴发了一场传染病。
Dà shuǐ tuìzǒu hòu, yòu bàofā le yī chǎng chuánrǎnbìng.
Sau khi lũ rút, một căn bệnh truyền nhiễm lại bùng phát.
VD3:
人们的愤怒不可遏止的爆发了。
Rénmen de fèn nù bù kě è zhǐ de bàofā le.
Sự tức giận của người dân bùng lên không kiểm soát được.
VD4:
他的话音刚落,会场上就爆发出了鸣般的掌声。
Tā de huàyīn gāng luò, huìchǎng shàng jiù bàofā chūle míng bān de zhǎngshēng.
Ngay khi lời nói của anh ấy được cất lên, đã có một tràng pháo tay bùng nổ tại khán đài.