Dưới đây là 10 cấu trúc ngữ pháp tiếng Trung cơ bản, thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày:
01 – 如果…就 / Nếu… thì…
如果…就… (rúguǒ…jiù…):Nếu… thì…
Ví dụ: 如果下雨,我就不去公园了。(Rúguǒ xià yǔ, wǒ jiù bú qù gōngyuán le.) – Nếu trời mưa, tôi sẽ không đi công viên.
02 – 因为…所以…/ Bởi vì… cho nên…
因为…所以… / Bởi vì… cho nên…
Ví dụ: 因为我生病了,所以没去上班。(Yīnwèi wǒ shēng bìng le, suǒyǐ méi qù shàngbān.) – Bởi vì tôi bị bệnh, cho nên không đi làm.
03 – 虽然…但是… / Mặc dù… nhưng…
虽然…但是… (suīrán…dànshì…):Mặc dù… nhưng…
Ví dụ: 虽然很累,但是我很开心。(Suīrán hěn lèi, dànshì wǒ hěn kāixīn.) – Mặc dù rất mệt, nhưng tôi rất vui.
04 – 不但…而且… / Không những… mà còn…
不但…而且… (bùdàn…érqiě…):Không những… mà còn…
Ví dụ: 他不但会说汉语,而且还会说英语。(Tā bùdàn huì shuō hànyǔ, érqiě hái huì shuō yīngyǔ.) – Anh ấy không những biết nói tiếng Hán, mà còn biết nói tiếng Anh.
05 – …就… / Hễ… thì…
…就… (yī…jiù…):Hễ… thì…
Ví dụ: 我一回家就想睡觉。(Wǒ yī huí jiā jiù xiǎng shuìjiào.) – Tôi hễ về nhà là muốn ngủ.
06 – 只有…才… / Chỉ có… mới…
只有…才… (zhǐyǒu…cái…):Chỉ có… mới…
Ví dụ: 只有努力学习,才能取得好成绩。(Zhǐyǒu nǔlì xuéxí, cáinéng qǔdé hǎo chéngjī.) – Chỉ có nỗ lực học tập, mới có thể đạt được kết quả tốt.
07 – 无论…都… / Bất kể (Cho dù)… đều…
无论…都… (wúlùn…dōu…):Bất kể/ Cho dù… đều…
Ví dụ: 无论刮风下雨,他每天都坚持锻炼。(Wúlùn guā fēng xià yǔ, tā měitiān dōu jiānchí duànliàn.) – Bất kể gió thổi mưa rơi, anh ấy mỗi ngày đều kiên trì tập luyện.
08 – 宁可…也不… / Thà… còn hơn…
宁可…也不… (nìngkě…yěbù…):Thà… còn hơn…
Ví dụ: 我宁可饿着,也不吃那种东西。(Wǒ nìngkě èzhe, yě bù chī nà zhǒng dōngxi.) – Tôi thà nhịn đói, còn hơn ăn thứ đó.
09 – 连…都… / Ngay cả… cũng…
连…都… (lián…dōu…):Ngay cả… cũng…
Ví dụ: 连他都知道这件事。(Lián tā dōu zhīdào zhè jiàn shì.) – Ngay cả anh ấy cũng biết chuyện này.
10 – 因为…所以… / Bởi vì… cho nên
因为…所以… (yīnwèi…suǒyǐ…):Bởi vì… cho nên… (cấu trúc này đã được liệt kê ở trên, nhưng được nhắc lại để nhấn mạnh)
Ví dụ: 因为他很努力,所以他成功了。(Yīnwèi tā hěn nǔlì, suǒyǐ tā chénggōng le.) – Bởi vì anh ấy rất nỗ lực, cho nên anh ấy đã thành công.