Từ - Cụm từ

Phân Biệt 说明 và 解释 Trong Tiếng Trung

Có thể nói “解释清楚” /Jiěshì qīngchǔ/  (giải thích rõ ràng), nhưng không thể nói “说明清楚” /Shuōmíng qīngchǔ/  (nói rõ ràng). “说明” còn mang nghĩa “chứng minh”, trong khi “解释” không có nghĩa này.“说明” (Nói rõ, giải thích) và “解释” (Giải thích) đều dùng để giúp đối phương hiểu rõ nguyên nhân, lý do hoặc ý nghĩa của một sự việc.

PHÂN TÍCH

(1)
a. 请你说明一下这个词语的意思。
/ Qǐng nǐ shuōmíng yīxià zhège cíyǔ de yìsi/ 

(Hãy nói rõ ý nghĩa của từ này.)
b. 请你解释一下这个词语的意思。
/Qǐng nǐ jiěshì yīxià zhège cíyǔ de yìsi/ 

(Hãy giải thích ý nghĩa của từ này.)
(2)
a. 医生给病人说明了他的病情。
/Yīshēng gěi bìngrén shuōmíngliǎo tā de bìngqíng/ 

(Bác sĩ nói rõ tình trạng bệnh cho bệnh nhân.)
b. 医生给病人解释了他的病情。
/Yīshēng gěi bìngrén jiěshìle tā de bìngqíng/ 

(Bác sĩ giải thích tình trạng bệnh cho bệnh nhân.)
(3)
a. 马丁向老师说明了没来上课的原因。
/Mǎdīng xiàng lǎoshī shuōmíngliǎo méi lái shàngkè de yuányīn/ 

(Martin nói rõ lý do không đến lớp với giáo viên.)
b. 马丁向老师解释了没来上课的原因。
/Mǎdīng xiàng lǎoshī jiěshìle méi lái shàngkè de yuányīn/ 

(Martin giải thích lý do không đến lớp với giáo viên.)

Phân biệt ý nghĩa:

  • Trong các ví dụ (2) và (3), câu a và b không hoàn toàn giống nhau về ý nghĩa:
    • “解释” (Giải thích) không chỉ làm rõ vấn đề mà còn bao hàm ý xóa bỏ nghi ngờ (疑虑), hiểu lầm (误会), làm đối phương yên tâm, tin tưởng hoặc đạt được sự tha thứ. “解释” nhấn mạnh việc phân tích, diễn giải (阐述) để làm rõ lý do hoặc ý nghĩa.
      • Có thể nói “解释清楚” /jiěshì qīngchǔ/  (giải thích rõ ràng) hoặc “解释解释” /jiěshì jiěshì/  (giải thích một chút).
    • “说明” (Nói rõ) tập trung vào việc “nói để đối phương hiểu rõ” (明 là kết quả của 说), nên không nói “说明清楚” /Shuōmíng qīngchǔ/  (nói rõ ràng).
  • Ví dụ dùng “解释” phù hợp hơn:
    (4) 无论我怎么解释,他都不相信我的话。
    /Wúlùn wǒ zěnme jiěshì, tā dōu bù xiāngxìn wǒ dehuà/ 

    (Dù tôi giải thích thế nào, anh ấy cũng không tin lời tôi.)
    (5) 服务员反复向乘客解释飞机晚点的原因。
    /Fúwùyuán fǎnfù xiàng chéngkè jiěshì fēijī wǎndiǎn de yuányīn/ 

    (Nhân viên liên tục giải thích lý do máy bay trễ chuyến cho hành khách.)
    (6) 你解释解释,这到底是怎么回事?
    /Nǐ jiěshì jiěshì, zhè dàodǐ shì zěnme huí shì / 

    (Cậu giải thích một chút đi, rốt cuộc chuyện này là thế nào?)
    (7) 误会解释清楚了,他们俩又成了好朋友了。
    / Wùhuì jiěshì qīngchǔle, tāmen liǎ yòu chéngle hǎo péngyǒule/ 

    (Hiểu lầm đã được giải thích rõ ràng, hai người họ lại trở thành bạn tốt.)
  • Các cụm từ với “说明” (không thể thay bằng “解释”):
    • 说明方法  /shuōmíng fāngfǎ/ (Nói rõ phương pháp)
    • 说明用途  /shuōmíng yòngtú/ (Nói rõ công dụng)
    • 说明经过 /shuōmíng jīngguò/ (Nói rõ quá trình)
    • 说明真相 /shuōmíng zhēnxiàng/ (Nói rõ sự thật)
    • 说明想法 /shuōmíng xiǎngfǎ / (Nói rõ ý kiến)
    • 说明情况 /shuōmíng qíngkuàng/ (Nói rõ tình hình)
    • 说明来历 /shuōmíng láilì / (Nói rõ nguồn gốc)
    • 说明书 /shuōmíngshū/ (Sách hướng dẫn)
    • 图片说明 /túpiàn shuōmíng/ (Chú thích hình ảnh)
  • “说明” làm danh từ:
    • 看说明 /kàn shuōmíng/  (Xem hướng dẫn)
    • 说明要通俗易懂 /shuōmíng yào tōngsú yì dǒng/ (Hướng dẫn cần dễ hiểu và phổ thông).
  • “说明” có nghĩa “chứng minh”, trong khi “解释” không có nghĩa này:
    • Ví dụ:
      (8) 实验结果说明(※解释)我们的想法是对的。
      / Shíyàn jiéguǒ shuōmíng/ 

      (Kết quả thí nghiệm chứng minh rằng ý kiến của chúng ta là đúng.)
      (9) 这些材料说明(*解释)不了问题。
      /zhèxiē cáiliào shuōmíng/ 

      (Những tài liệu này không chứng minh được vấn đề.)
      (10) 事实已经说明(*解释)你错了。
      / shìshí yǐjīng shuōmíng/ 

      (Sự thật đã chứng minh rằng bạn sai.)

Bài tập: Điền “说明” hoặc “解释” vào chỗ trống:

(1) 请你 ______ 一下这个句子的语法结构。
 /Qǐng nǐ______yīxià zhège jùzǐ de yǔfǎ jiégòu / 
(Hãy ______ cấu trúc ngữ pháp của câu này.)

(2) 他向我 ______ 了他为什么迟到的原因。
 /tā xiàng wǒ______le tā wèishéme chídào de yuányīn/ 

(Anh ấy ______ với tôi lý do tại sao anh ấy đến muộn.)
 // 

(3) 实验数据 ______ 了我们的假设是正确的。
 /shíyàn shùjù______le wǒmen de jiǎshè shì zhèngquè de/ 

(Dữ liệu thí nghiệm ______ rằng giả thuyết của chúng ta là đúng.)

(4) 不管我怎么 ______,他都不肯原谅我。
 /bùguǎn wǒ zěnme______, tā dōu bù kěn yuánliàng wǒ/ 

(Dù tôi ______ thế nào, anh ấy cũng không chịu tha thứ cho tôi.)

XEM THÊM

说明和解释都是让对方明白了解某一事物的原因,道理,含义

shuō míng hé jiě shì dōu shì ràng duì fāng míng bái le jiě mǒu yī shì wù de yuán yīn 、dào lǐ 、hán yì
“Thuyết minh” và “giải thích” đều là làm cho người nghe hiểu rõ nguyên nhân, đạo lý, hàm ý của một sự vật nào đó.
Explanation and clarification both mean helping others understand the reason, logic, and meaning of something.
ˌɛkspləˈneɪʃən ənd ˌklærɪfɪˈkeɪʃən boʊθ miːn ˈhɛlpɪŋ ˈʌðərz ˌʌndərˈstænd ðə ˈrizən ˈlɑdʒɪk ənd ˈminɪŋ ʌv ˈsʌmθɪŋ
“说明”是动词,是说得让你明白。
“shuō míng” shì dòng cí , shì shuō dé ràng nǐ míng bái 。
“Thuyết minh” là động từ, có nghĩa là làm cho bạn hiểu.
“Explanation” is a verb; it means to make you understand.
ˌɛkspləˈneɪʃən ɪz ə vɜːrb; ɪt miːnz tə meɪk juː ˌʌndərˈstænd
“明”是“说”的结果,不能说“说明清楚”
“míng” shì “shuō” de jié guǒ , bú néng shuō “shuō míng qīng chǔ”
“Minh (rõ ràng)” là kết quả của “nói (thuyết)”, không thể nói “thuyết minh rõ ràng”.
“Míng” is the result of “shuō”, so you can’t say “shuōmíng qīngchǔ”.
mɪŋ ɪz ðə rɪˈzʌlt ʌv ʃwɔː, soʊ juː kænt seɪ ʃwɔːˈmɪŋ ˈtʃɪŋtʃuː
说明+方法,用途,经过,真相,情况,想法
shuō míng + fāng fǎ 、yòng tú 、jīng guò 、zhēn xiàng 、qíng kuàng 、xiǎng fǎ
Thuyết minh + phương pháp, công dụng, quá trình, chân tướng, tình hình, cách nghĩ.
Explain + method, purpose, process, truth, situation, idea.
ɪkˈspleɪn + ˈmɛθəd, ˈpɜːrpəs, ˈprɑːsɛs, truːθ, ˌsɪtʃuˈeɪʃən, aɪˈdiːə
请你说明一下这部机器的使用方法。[/speak> qǐng nǐ shuō míng yī xià zhè bù jī qì de shǐ yòng fāng fǎ 。 Hãy nói một chút về cách sử dụng của cỗ máy này. 🔊Please explain how to use this machine.
pliːz ɪkˈspleɪn haʊ tuː juːz ðɪs məˈʃiːn
法官要求犯人说明真相。[/speak> fǎ guān yào qiú fàn rén shuō míng zhēn xiàng 。 Quan tòa yêu cầu phạm nhân nói rõ chân tướng sự việc. 🔊The judge asked the criminal to explain the truth.
ðə ʤʌʤ æskt ðə ˈkrɪmɪnəl tuː ɪkˈspleɪn ðə truːθ
说明可以当名词=说明书,看说明
shuō míng kě yǐ dāng míng cí = shuō míng shū 、kàn shuō míng
“Thuyết minh” có thể là danh từ = sách thuyết minh (hướng dẫn), xem thuyết minh (xem hướng dẫn).
“Explanation” can be a noun = manual, see the instructions.
ˌɛkspləˈneɪʃən kæn bi ə naʊn = ˈmænjuəl, siː ði ɪnˈstrʌkʃənz
解释=是消除对方的疑虑,和误会让对方放心,或得到对方的相信和原谅。
jiě shì = shì xiāo chú duì fāng de yí lǜ 、hé wù huì ràng duì fāng fàng xīn , huò dé dào duì fāng de xiàng xìn hé yuán liàng。
“Giải thích” = loại bỏ nghi ngờ, hiểu lầm của đối phương, khiến họ yên tâm, tin tưởng và tha thứ.
“Explanation” means removing the other person’s doubts and misunderstandings, making them feel at ease, believe, and forgive.
ˌɛkspləˈneɪʃən miːnz rɪˈmuːvɪŋ ði ˈʌðər ˈpɜːrsənz daʊts ənd ˌmɪsʌndərˈstændɪŋz, ˈmeɪkɪŋ ðɛm fiːl æt iːz, bɪˈliːv, ənd fərˈɡɪv
可以说解释清楚/解释解释。
kě yǐ shuō jiě shì qīng chǔ / jiě shì jiě shì.
Có thể nói “giải thích rõ ràng” / “giải thích lại”.
You can say “explain clearly” or “explain again”.
juː kæn seɪ ɪkˈspleɪn ˈklɪərli ɔːr ɪkˈspleɪn əˈɡɛn
听了他的解释我终于理解他为什么这么做了。[/speak> tīng le tā de jiě shì wǒ zhōng yú lǐ jiě tā wéi shí me zhè me zuò le 。 Nghe anh ta giải thích, cuối cùng tôi cũng hiểu tại sao anh ấy lại làm như thế. 🔊After hearing his explanation, I finally understood why he did that.
ˈæftər ˈhɪərɪŋ hɪz ˌɛkspləˈneɪʃən, aɪ ˈfaɪnəli ˌʌndərˈstʊd waɪ hi dɪd ðæt
这件事你一定要解释清楚![/speak> zhè jiàn shì nǐ yī dìng yào jiě shì qīng chǔ ! Anh nhất định phải giải thích rõ việc này! 🔊You must explain this clearly!
juː mʌst ɪkˈspleɪn ðɪs ˈklɪərli