Câu - Mẫu câu

HSK5 – 100 Mẫu câu cơ bản (51-100)

051 – 天太黑了,我不敢一个人出去。.
tiān tài hēile, wǒ bù gǎn yīgè rén chūqù.
Trời tối quá, tôi không dám ra ngoài một mình.

052 – 这是一家很高级的饭店。.
zhè shì yījiā hěn gāojí de fàndiàn.
Đây là một nhà hàng rất cao cấp.

053 – 我和我妻子有共同的理想和生活目标。.
wǒ hé wǒ qīzǐ yǒu gòngtóng de lǐxiǎng hé shēnghuó mùbiāo.
Tôi và vợ tôi có chung lý tưởng và mục tiêu sống.

054 – 这只是我的估计,并不确定。.
zhè zhǐshì wǒ de gūjì, bìng bù quèdìng.
Đây chỉ là ước tính của tôi, không chắc chắn.

005 – 我们把画儿挂在墙上吧。.
wǒmen bǎ huà er guà zài qiáng shàng ba.
Chúng ta treo bức tranh lên tường đi.

056 – 我不太懂管理,所以不适合做负责人。.
wǒ bù tài dǒng guǎnlǐ, suǒyǐ bù shìhé zuò fùzé rén.
Tôi không hiểu về quản lý lắm, nên không phù hợp làm người phụ trách.

057 – 这次活动组织得很成功。.
zhè cì huódòng zǔzhī dé hěn chénggōng.
Hoạt động lần này được tổ chức rất thành công.

058 – 我们要用积极的态度面对生活。.
wǒmen yào yòng jījí de tàidù miàn duì shēnghuó.
Chúng ta phải dùng thái độ tích cực để đối diện với cuộc sống.

059 – 每个教室里都有一台计算机。.
měi gè jiàoshì lǐ dōu yǒuyī tái jìsuànjī.
Trong mỗi phòng học đều có một máy vi tính.

060 – 一位记者报道了这个消息。.
yī wèi jìzhě bàodàole zhège xiāoxī.
Một phóng viên đã đưa tin về tin tức này.

061 – 你既然答应了,就要把事情办好。.
nǐ jìrán dāyìngle, jiù yào bǎ shìqíng bàn hǎo.
Một khi đã hứa rồi, thì phải làm cho tốt.

062 – 语言是人和人之间交流的工具。.
yǔyán shì rén hé rén zhī jiān jiāoliú de gōngjù.
Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp giữa người với người.

063 – 常用的交通工具有汽车、火车、飞机等。.
Chángyòng de jiāotōng gōngjù yǒu qìchē, huǒchē, fēijī děng.
Các phương tiện giao thông thông dụng có ô tô, xe lửa, máy bay, v.v…

064 – 我住在郊区,开车半个小时就能到市中心。.
wǒ zhù zàijiāoqū, kāichē bàn gè xiǎoshí jiù néng dào shì zhōngxīn.
Tôi sống ở ngoại ô, lái xe nửa tiếng là có thể đến trung tâm thành phố.

065 – 运动员们在赛场上激烈地竞争。.
yùndòngyuánmen zài sàichǎng shàng jīliè de jìngzhēng.
Các vận động viên đang cạnh tranh gay gắt trên sân đấu.

066 – 你十分冷静地面对这个问题。.
nǐ shífēn lěngjìng dì miàn duì zhège wèntí.
Bạn đối diện với vấn đề này một cách rất bình tĩnh.

067 – 我最近才知道他们离婚了。.
wǒ zuìjìn cái zhīdào tāmen líhūnle.
Gần đây tôi mới biết họ đã ly hôn.

068 – 每个人都有自己的理想。.
měi gèrén dōu yǒu zìjǐ de lǐxiǎng.
Mỗi người đều có lý tưởng riêng của mình.

069 – 有什么问题可以随时联系我。.
yǒu shé me wèntí kěyǐ suíshí liánxì wǒ.
Có vấn đề gì bạn có thể liên hệ với tôi bất cứ lúc nào.

070 – 我的书包里装满了书。.
wǒ de shūbāo lǐ zhuāng mǎnle shū.
Cặp sách của tôi đã chất đầy sách.

071 – 包括张老师在内,教室里一共有 10 个人。.
bāokuò zhāng lǎoshī zài nèi, jiàoshì lǐ yīgòng yǒu 10 gèrén.
Bao gồm cả thầy Trương, trong phòng học tổng cộng có 10 người.

072 – 每个人都有自己的能力和特点。.
měi gèrén dōu yǒu zìjǐ de nénglì hé tèdiǎn.
Mỗi người đều có năng lực và đặc điểm riêng.

073 – 请大家排队,不要挤。.
qǐng dàjiā páiduì, bùyào jǐ.
Mọi người xếp hàng, đừng chen lấn.

074 – 这篇报道是我写的。.
zhè piān bàodào shì wǒ xiě de.
Bài báo này là do tôi viết.

075 – 内容是最主要的,其次才是形式。.
nèiróng shì zuì zhǔyào de, qícì cái shì xíngshì.
Nội dung là quan trọng nhất, tiếp theo mới là hình thức.

076 – 我买的水果很多,其中包括葡萄。.
wǒ mǎi de shuǐguǒ hěnduō, qízhōng bāokuò pútáo.
Tôi đã mua rất nhiều trái cây, trong đó có nho.

077 – 我生病了,所以需要请假。.
wǒ shēngbìngle, suǒyǐ xūyào qǐngjià.
Tôi bị ốm, nên cần phải xin nghỉ.

078 – 每个人身上都有优点和缺点。.
měi gèrén shēnshang dōu yǒu yōudiǎn hé quēdiǎn.
Mỗi người đều có ưu điểm và khuyết điểm.

079 – 你最近确实很有进步。.
nǐ zuìjìn quèshí hěn yǒu jìnbù.
Gần đây bạn quả thật có tiến bộ rất nhiều.

080 – 山上有一大片森林。.
shānshàng yǒuyī dàpiàn sēnlín.
Trên núi có một khu rừng lớn.

081 – 他是一个热爱生活的人。.
tā shì yīgè rè’ài shēnghuó de rén.
Anh ấy là một người yêu cuộc sống.

082 – 大家都走了,只剩下他一个人。.
dàjiā dōu zǒule, zhǐ shèng xià tā yīgèrén.
Mọi người đều đã đi hết, chỉ còn lại một mình anh ấy.

083 – 这个人很实在,值得信任。.
zhège rén hěn shízài, zhídé xìnrèn.
Người này rất thật thà, đáng tin tưởng.

084 – 这里太吵了,真让人受不了。.
zhèlǐ tài chǎole, zhēn ràng rén shòu bùliǎo.
Ở đây ồn ào quá, thật không thể chịu nổi.

085 – 这几个月来,顾客的数量在不断增加。.
zhè jǐ gè yuè lái, gùkè de shùliàng zài bùduàn zēngjiā.
Mấy tháng gần đây, số lượng khách hàng không ngừng tăng lên.

086 – 小王是我们班最帅的男生。.
xiǎo wáng shì wǒmen bān zuì shuài de nánshēng.
Tiểu Vương là nam sinh đẹp trai nhất lớp chúng tôi.

087 – 他们两个人谈得很高兴。.
tāmen liǎng gèrén tán dé hěn gāoxìng.
Hai người họ trò chuyện rất vui vẻ.

088 – 每个人都有自己的特点。.
měi gè rén dōu yǒu zìjǐ de tèdiǎn.
Mỗi người đều có đặc điểm riêng của mình.

089 – 在森林里吸烟很危险,容易着火。.
zài sēnlín lǐ xīyān hěn wéixiǎn, róngyì zháohuǒ.
Hút thuốc trong rừng rất nguy hiểm, dễ gây cháy.

090 – 周末我一个人在家,很无聊。.
zhōumò wǒ yīgè rén zài jiā, hěn wúliáo.
Cuối tuần tôi ở nhà một mình, rất nhàm chán.

091 – 电视里报道了关于这件事的最新信息。.
diànshì lǐ bàodàole guānyú zhè jiàn shì de zuìxīn xìnxī.
Trên TV đã đưa tin về thông tin mới nhất của sự việc này.

092 – 甲:我们一起去看电影,好吗?乙:行,没.
jiǎ: Wǒmen yīqǐ qù kàn diànyǐng, hǎo ma? Yǐ: Xíng, méi
Giáp: Chúng ta cùng nhau đi xem phim nhé? Ất: Được, không có vấn đề gì.

093 – 我昨天夜里 3 点就醒了,然后就再也睡不着.
wǒ zuótiān yèlǐ 3 diǎn jiù xǐngle, ránhòu jiù zài yě shuì bùzháo
Đêm qua tôi tỉnh giấc lúc 3 giờ, sau đó không thể ngủ lại được nữa.

094 – 请打开书,翻到 201页。.
qǐng dǎkāi shū, fān dào 201 yè.
Xin hãy mở sách, lật đến trang 201.

095 – 他从小热爱音乐,因此长大后做了一名音乐.
tā cóngxiǎo rè’ài yīnyuè, yīncǐ zhǎng dà hòu zuòle yī míng yīnyuè
Từ nhỏ anh ấy đã yêu âm nhạc, vì vậy sau khi lớn lên đã trở thành một nhạc sĩ.

096 – 他应聘到这所大学教书。.
tā yìngpìn dào zhè suǒ dàxué jiāoshū.
Anh ấy đã ứng tuyển vào dạy học ở trường đại học này.

097 – 由于他工作认真,因此得到了大家的信任。.
yóuyú tā gōngzuò rènzhēn, yīncǐ dédàole dàjiā de xìnrèn.
Vì anh ấy làm việc nghiêm túc, nên đã nhận được sự tin tưởng của mọi người.

098 – 我喜欢这个城市主要是因为这里的人非.
wǒ xǐhuān zhège chéngshì zhǔyào shi yīnwèi zhèlǐ de rén fēi
Tôi thích thành phố này chủ yếu là vì người dân ở đây rất phi thường.

099 – 语言是表达思想的工具。.
yǔyán shì biǎodá sīxiǎng de gōngjù.
Ngôn ngữ là công cụ biểu đạt tư tưởng.

100 – 今年学校的人数从 800增加到了 1000。.
jīnnián xuéxiào de rénshù cóng 800 zēngjiā dàole 1000.
Năm nay số lượng người của nhà trường đã tăng từ 800 lên 1.000.

HSK5 – 100 Mẫu câu cơ bản (50-100)