守株待兔 – ÔM CÂY ĐỢI THỎ (PHÂN TÍCH)
Giữ gốc cây đợi thỏ.
Đây là tên của thành ngữ, cũng là tiêu đề câu chuyện. “守” (shǒu) là giữ, canh giữ; “株” (zhū) là gốc cây, cọc cây; “待” là đợi, chờ đợi; “兔” là con thỏ.
waiting for rabbits under the tree
Đợi thỏ dưới gốc cây.
Đây là giải thích trực tiếp ý nghĩa hành động của thành ngữ bằng tiếng Anh.
it means waiting for luck instead of working hard
Nó có nghĩa là chờ đợi may mắn thay vì làm việc chăm chỉ.
Đây là giải thích ý nghĩa sâu xa của thành ngữ, mang tính phê phán.
守株待兔 (Shǒuzhūdàitù)
Giữ gốc cây đợi thỏ.
Lặp lại tiêu đề, thường thấy trong văn bản kể chuyện.
从前有一个农夫 (Cóngqián yǒu yī ge nóngfū)
Từ trước đây (ngày xưa) có một người nông dân.
Cách mở đầu quen thuộc của các câu chuyện cổ tích, ngụ ngôn. “从前” (cóngqián) là ngày xưa, từ trước; “有一个” (yǒu yī ge) là có một; “农夫” (nóngfū) là nông dân.
一天他在田里干活 (Yītiān tā zài tián lǐ gàn huó)
Một ngày, anh ta đang làm việc trên cánh đồng.
“一天” (yītiān) là một ngày; “他” (tā) là anh ta; “在田里” (zài tián lǐ) là ở trong ruộng/cánh đồng; “干活” (gàn huó) là làm việc.
突然一只兔子撞到树上死了 (Tūrán yī zhī tùzi zhuàng dào shù shàng sǐ le)
Đột nhiên, một con thỏ va vào cây mà chết.
“突然” (tūrán) là đột nhiên; “一只兔子” (yī zhī tùzi) là một con thỏ (chỉ con vật); “撞到” (zhuàng dào) là va vào; “树上” (shù shàng) là trên cây; “死了” (sǐ le) là đã chết.
农夫捡起兔子 (Nóngfū jiǎn qǐ tùzi)
Người nông dân nhặt con thỏ lên.
“捡 起” (jiǎn qǐ) là nhặt lên.
高兴的说哈 (Gāoxìng de shuō hā)
Vui vẻ nói “Ha!”
“高兴” (gāoxìng) là vui vẻ; “说” (shuō) là nói; “哈” (hā) là tiếng thốt lên thể hiện sự vui mừng.
免费的晚饭 (Miǎnfèi de wǎnfàn)
Bữa tối miễn phí.
“免费” (miǎnfèi) là miễn phí; “晚饭” (wǎnfàn) là bữa tối.
那天晚上 (Nà tiān wǎnshang)
Đêm hôm đó.
“那天” (nà tiān) là ngày đó; “晚上” (wǎnshang) là buổi tối/đêm.
他美美的吃了一顿 (Tā měiměi de chī le yī dùn)
Anh ta đã ăn một bữa thật ngon lành.
“美美地” (měiměi de) diễn tả sự vui vẻ, thích thú khi ăn; “吃了一顿” (chī le yī dùn) là đã ăn một bữa.
第二天农夫想 (Dì èr tiān nóngfū xiǎng)
Ngày thứ hai, người nông dân nghĩ.
“第二天” (dì èr tiān) là ngày thứ hai; “想” (xiǎng) là nghĩ.
要是每天都有兔子就好了 (Yàoshì měitiān dōu yǒu tùzi jiù hǎo le)
Nếu như mỗi ngày đều có thỏ thì tốt biết mấy.
“要是” (yàoshì) là nếu như; “每天” (měitiān) là mỗi ngày; “都有” (dōu yǒu) là đều có; “就好了” (jiù hǎo le) là thì tốt rồi/tốt biết mấy (thể hiện mong ước).
于是他不干活了 (Yúshì tā bù gàn huó le)
Thế là anh ta không làm việc nữa.
“于是” (yúshì) là thế là, do đó; “不干活了” (bù gàn huó le) là không làm việc nữa.
直接坐在树下等兔子 (Zhíjiē zuò zài shù xià děng tùzi)
Trực tiếp ngồi dưới gốc cây đợi thỏ.
“直接” (zhíjiē) là trực tiếp; “坐在” (zuò zài) là ngồi ở; “树下” (shù xià) là dưới gốc cây; “等” (děng) là đợi.
邻居看到后问他 (Línjū kàndào hòu wèn tā)
Hàng xóm nhìn thấy sau đó hỏi anh ta.
“邻居” (línjū) là hàng xóm; “看到” (kàndào) là nhìn thấy; “后” (hòu) là sau đó; “问他” (wèn tā) là hỏi anh ta.
你为什么不种地 (Nǐ wèishénme bù zhòng dì)
Sao anh không trồng trọt/làm ruộng?
“为什么” (wèishénme) là tại sao; “不种地” (bù zhòng dì) là không trồng trọt/không làm ruộng.
农夫得意地说我在等兔子呢 (Nóngfū déyì de shuō wǒ zài děng tùzi ne)
Người nông dân đắc ý nói: “Tôi đang đợi thỏ đây!”
“得意” (déyì) là đắc ý, tự mãn; “说” (shuō) là nói; “我在等兔子呢” (wǒ zài děng tùzi ne) là tôi đang đợi thỏ đấy (từ “呢” (ne) cuối câu nhấn mạnh sự chắc chắn, hoặc giọng điệu tự mãn).
一天过去了 (Yītiān guòqù le)
Một ngày đã trôi qua.
“过去了” (guòqù le) là đã trôi qua.
两天过去了 (Liǎng tiān guòqù le)
Hai ngày đã trôi qua.
“两天” (liǎng tiān) là hai ngày.
他的庄稼没人照看 (Tā de zhuāngjiā méi rén zhàokàn)
Hoa màu (cây trồng) của anh ta không có ai chăm sóc.
“庄稼” (zhuāngjiā) là hoa màu, cây trồng; “没人” (méi rén) là không có người; “照看” (zhàokàn) là chăm sóc, trông nom.
慢慢枯死了 (Mànmàn kū sǐ le)
Từ từ khô héo và chết.
“慢慢” (mànmàn) là từ từ, dần dần; “枯死” (kūsǐ) là khô héo và chết.
最后兔子再也没来 (Zuìhòu tùzi zài yě méi lái)
Cuối cùng, thỏ cũng không đến nữa.
“最后” (zuìhòu) là cuối cùng; “再也没来” (zài yě méi lái) là không đến nữa, không bao giờ đến nữa.
这个故事告诉我们不努力 (Zhège gùshi gàosù wǒmen bù nǔlì)
Câu chuyện này nói với chúng ta rằng không nỗ lực…
“这个故事” (zhège gùshi) là câu chuyện này; “告诉” (gàosù) là nói cho biết; “我们” (wǒmen) là chúng ta; “不努力” (bù nǔlì) là không nỗ lực.
就没有收获 (Jiù méiyǒu shōuhuò)
… thì sẽ không có thu hoạch (thành quả).
“就” (jiù) ở đây mang ý nghĩa “thì sẽ”; “没有收获” (méiyǒu shōuhuò) là không có thu hoạch/thành quả.