Cấu trúcTừ gần nghĩa

001. 爱ài- 喜欢 xǐhuan (Nhóm từ gần nghĩa)

Mục lục

爱[Động từ, danh từ]

I – Động từ

1. Yêu, thích. Biểu thị có cảm tình với người nào đó, hoặc vật nào đó, hoặc thích một hành động, hoạt động nào đó, phải có tân ngữ. (Tân ngữ có thể là động từ, tính từ, danh từ, đại từ, bổ ngữ)
– 他很爱他的妻子。/Tā hěn ài tā de qīzǐ/Anh ấy yêu vợ rất nhiều.
– 我们都爱吃饺子。/Wǒmen dōu ài chī jiǎozǐ/Tất cả chúng ta đều thích ăn bánh bao.
– 小王最爱干净。/Xiǎo wáng zuì ài gānjìng/ Tiể Vương thích sự sạch sẽ nhất
– 他爱妻子爱得要命。
2. Yêu. Biểu thị tình cảm nam nữ, phía sau có thể mang bổ ngữ:上、着、过,
小王爱上了丽丽。/Xiǎo wáng ài shàngle lì lì / Tiểu Vương đã yêu Lệ Lệ
他以前爱过一个河内姑娘。/Tā yǐqián àiguò yīgè hénèi gūniáng/ Anh ấy đã yêu một cô gái Hà Nội trước đây
(3) Thường hay. Biểu thị một hành động, một sự việc hay thay đổi.
– 河内的春天爱下着毛毛雨。
– 她爱笑,朋友们都喜欢她。

II – Danh từ: Tình yêu, tình thương. Biểu thị có tình cảm sâu đậm với một người,

một việc hoặc sự vật nào đó.
– 妈妈给了我很多爱。
– 喜欢 [Động từ]
1. Thích: Biểu thị có tình cảm với một người, một vật, hoặc có hứng thú với sự việc nào đó.
– 她很喜欢她的英语老师。
– 我喜欢游泳,他喜欢打球。
– 丽丽很喜欢玫瑰花。
2. Vui: Biểu thị sự mừng rỡ.
– 我要学好汉语,让爸妈喜欢喜欢。

So sánh

爱[động từ, danh từ]喜欢 [động từ]
– Đều biểu thị thích thú một sự việc nào đó, có tình cảm với người nào đó.
Khi tân ngữ là người, mức độ “yêu thích” của 爰 sâu đậm hơn 喜欢, dịch là “Yêu”.
他爱这个姑娘
Nếu tân ngữ là những danh từ mang tính trang nghiêm, đáng kính, như祖国、人民,thì chỉ dùng 爱, không dùng 喜欢.
我爱祖国、爱人民。
我爱我的祖国和人民。
– Khi tân ngữ là người, mức độ “yêu thích” của 喜欢 không,
bằng 爱, dịch là thích 他喜欢这个姑娘
Không dùng được với những tân ngữ danh từ mang tính trang nghiêm này.
我喜欢我的祖国和人民。(S)

Luyện tập

Chọn 爱、喜欢 điền vào chỗ trống:

1. 我……………游泳、唱歌和听音乐。
2. 小李很……………他的妻子和子女,他们生活得很幸福。
3. 公务员应该……………祖国、 服务。…………… 人民,尽心尽力为祖国、为人民服务
4. 我一定要找到一份自己……………的工作。
5. 越南的雨季总……………下雨,一下就是两三天。
6. 我妹妹很……………哭,妈妈常叫她是爱哭鬼。
7. 老刘……………喝着咖啡看报纸。
8. 她不……………这种款式的衣服。
9. 这个小孩子真讨人……………。
10. 他女朋友很……………发脾气,无论大事小事都能惹她生气。

[toggle title=”Trả lời phần luyện tập do AI tự tạo” state=”close”]

Luyện tập: Chọn 爱 (ài)、喜欢 (xǐhuān) điền vào chỗ trống

01. 我(喜欢)游泳、唱歌和听音乐。.
Wǒ xǐhuān yóuyǒng, chànggē hé tīng yīnyuè.
Tôi thích bơi lội, hát và nghe nhạc.

02. 小李很(爱)他的妻子和子女,他们生活得很幸福。.
Xiǎo Lǐ hěn ài tā de qīzi hé zǐnǚ, tāmen shēnghuó dé hěn xìngfú.
Anh Lý rất yêu vợ và con cái, họ sống rất hạnh phúc.
03. 🔊 公务员应该(爱)祖国、(爱)人民,尽心尽力为祖国、为人民服务。.
Gōngwùyuán yīnggāi ài zǔguó, ài rénmín, jìn xīn jìn lì wèi zǔguó, wèi rénmín fúwù.
Công chức nên yêu Tổ quốc, yêu nhân dân, hết lòng hết sức phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân.

04. 我一定要找到一份自己(喜欢)的工作..
Wǒ yīdìng yào zhǎodào yī fèn zìjǐ xǐhuān de gōngzuò.
Tôi nhất định phải tìm được một công việc mình yêu thích.

05. 越南的雨季总(喜欢)下雨,一下就是两三天..
Yuènán de yǔjì zǒng xǐhuān xiàyǔ, yī xià jiù shì liǎng sān tiān.
Mùa mưa ở Việt Nam luôn thích mưa, cứ mưa là kéo dài hai ba ngày.

06. 我妹妹很(爱)哭,妈妈常叫她是爱哭鬼..
Wǒ mèimei hěn ài kū, māma cháng jiào tā shì ài kū guǐ.
Em gái tôi rất hay khóc, mẹ tôi thường gọi nó là đồ mít ướt.

07. 老刘(喜欢)喝着咖啡看报纸..
Lǎo Liú xǐhuān hēzhe kāfēi kàn bàozhǐ.
Ông Lưu thích vừa uống cà phê vừa đọc báo.

08. 她不(喜欢)这种款式的衣服..
Tā bù xǐhuān zhè zhǒng kuǎnshì de yīfu.
Cô ấy không thích kiểu quần áo này.

09. 这个小孩子真讨人(喜欢)..
Zhège xiǎo háizi zhēn tǎorén xǐhuān.
Đứa bé này thật đáng yêu.

10. 他女朋友很(爱)发脾气,无论大事小事都能惹她生气..
Tā nǚ péngyǒu hěn ài fā píqi, wúlùn dà shì xiǎo shì dōu néng rě tā shēngqì.
Bạn gái anh ấy rất hay nổi cáu, bất kể chuyện lớn hay chuyện nhỏ đều có thể khiến cô ấy tức giận.

[/toggle]