Bài 1; 你好 – Nâng cao kỹ năng “VIẾT – DỊCH – NGỮ PHÁP” HSK

Mục lục

TỪ VỰNG

STTChữPinyinNghĩa
1Số 1
2Số 5
3Số 8
4To, lớn
5Không
6kǒuMiệng
7báiTrắng
8Phụ nữ, con gái
9Con ngựa
10Anh, chị, bạn
11hǎoTốt, đẹp
12nínNgài, ông…

 

TỪ VỰNG BỔ SUNG:

Chào hỏi với người thân quen

Cấu trúc câu: Tên người + 你好 (nǐ hǎo)

1. Cách chào theo buổi.

  • 早上好! / 早, 早安 (Zǎoshang hǎo! / Zǎo, Zǎo’ān) – Chào buổi sáng
  • 中午好! / 午安 (Zhōngwǔ hǎo! / Wǔ’ān) – Chào buổi trưa
  • 下午好! (Xiàwǔ hǎo!) – Chào buổi chiều
  • 晚上好! (Wǎnshàng hǎo!) – Chào buổi tối
  • 晚安! (Wǎn’ān!) – Chúc ngủ ngon!

Hoặc đơn giản chỉ là:

  • 你早 (nǐ zǎo) – Chào buổi sáng nhé!(Chỉ áp dụng với lần đầu gặp mặt trong ngày và ở buổi sáng thôi. Và áp dụng cho người quen nhé.)
  • 早安-早安你好 (Zǎo’ān – Zǎo ān nǐ hǎo) – Chào buổi sáng nhé!(Ngày mới vui vẻ nhé.)

2. Với bạn bè lâu ngày gặp mặt

  • 好久不见! (Hǎo jiǔ bú jiàn!) – Lâu rồi không gặp!
  • 最近怎么样? (Zuìjìn zěnme yàng?) – Dạo này thế nào?

3. Cách nói tạm biệt trong tiếng Trung

  • 再见 (Zàijiàn) – Cách tạm biệt thông dụng nhất, có thể dùng ở bất kỳ đâu với bất kỳ ai.

4. Thời gian + 再见: Nghĩa gốc là “Gặp lại lúc…” Nhưng cũng được hiểu ý nghĩa tạm biệt.

  • 明天见 (Míngtiān jiàn) – Mai gặp lại nhé.
  • 下午见 (Xiàwǔ jiàn) – Chiều gặp lại.
  • 拜拜 (Bàibài) – Bye bye! – Thường bạn thân mới hay nói vậy.

PHÂN TÍCH BỘ THỦ BÀI 1

ChữPhân tích bộ thủ
Bộ nhân đứng: (người), bộ mịch: (khăn), bộ tiểu: (nhỏ)
Bộ nữ: (phụ nữ), bộ tử: (con, con trai)
Bộ nhất: (một)
Chữ ngũ: (năm)
Bộ bát: (tám)
Bộ đại: (to)
Bộ nhất: , nét phẩy: 丿, nét sổ xỏ: , nét chấm:
Bộ khẩu: (miệng)
Bộ bạch: (trắng)
Bộ nữ: (phụ nữ)
Bộ mã: (ngựa)

HSK1 – BÀI 1: 第一课: 你好!

I. Lựa chọn đúng phiên âm của chữ cứng:

STTChữa.b.c.
1.a. bub. búc. bù
2.a. hǎob. hãoc. hāo
3.a. báib. báic. bai
4.a. bab. bāc. bǎ
5.a. dāb. dàc. da

II. Chọn cách phiên âm đúng:

STTChữA.B.C.
1.你好A. nǐhǎoB. nǐ hǎoC. nǐhào
2.A. bǎiB. báiC. bá
3.A. mǎB. máC. ma
4.A. nǚB. núC. nǐ
5.A. yŭB. wǔC. ŭ

III. Ghép thanh mẫu với vận mẫu rồi thêm thanh điệu để tạo thành từ đọc và viết chữ Hán:

Thanh mẫu (Initials): (w) h m b n d

Vận mẫu (Finals): i a ai ü u ao

III. Viết ra mười bộ thủ đã học trong bài 1

Dưới đây là 10 bộ thủ thường được đề cập trong Bài 1 của các tài liệu học tiếng Hán cơ bản, dựa trên các chữ đã xuất hiện (你, 好, 一, 五, 八, 大, 不, 口, 白, 女, 马):

Bộ thủTên bộ thủ & NghĩaVí dụ (Chữ trong Bài 1 có chứa bộ này)
Bộ Nhân (đứng): người
Bộ Nữ: phụ nữ,
Bộ Tử: con trai
Bộ Nhất: một,
Bộ Đại: to, lớn
Bộ Khẩu: miệng
Bộ Bát: tám
Bộ Bạch: trắng
Bộ Mã: ngựa
Chữ Ngũ: năm

Ghi chú: Bài tập yêu cầu viết tay và luyện tập, nội dung trên cung cấp Hán tự/Pinyin/Nghĩa để bạn tham khảo và thực hành theo.

Nâng cao kỹ năng “VIẾT – DỊCH – NGỮ PHÁP” HSK