Hội thoại

Học từ vựng tiếng trung qua truyện cô bé quàng khăn đỏ

Bạn đang tìm cách học tiếng Trung vừa dễ nhớ vừa thú vị?
Học từ vựng qua truyện thiếu nhi là một phương pháp hiệu quả dành cho cả người mới bắt đầu lẫn trẻ em.
Trong bài viết này, hãy cùng Zhong Ruan học tiếng Trung qua truyện cổ tích Cô Bé Quàng Khăn Đỏ – 小红帽(XiǎoHóng Mào)

1. Từ vựng cơ bản trong truyện 小红帽

[lgc_column grid=”50″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”] 小红帽/xiǎo hóng mào / Cô bé quàng khăn đỏ
奶奶 năinai / bà
/ láng / con sói
篮子 / lánzi / cái giỏ
食物/ shíwù / đồ ăn[/lgc_column]
[lgc_column grid=”50″ tablet_grid=”50″ mobile_grid=”100″ last=”false”]森林 / sēnlín / rừng
说谎 /shuo huăng /nói dối
吃掉 / chỉ diào / ăn mất
/ mén / cửa
敲门 / qião mén / gõ cửa[/lgc_column]

2. Hội thoại ngắn – trích đoạn truyện

Đoạn 1: Cô bé gặp sói trong rừng

小红帽:你是谁?.
Xiǎohóngmào: Nǐ shì shéi ?
Cô bé quàng khăn đỏ: Bạn là ai?

大灰狼:我是你朋友的大灰狼。你要去哪里?.
Dà huī láng: Wǒ shì nǐ péngyǒu de dà huī láng. Nǐ yào qù nǎlǐ?
Sói: Ta là bạn của cháu. Cháu định đi đâu vậy?

Đoạn 2: Sói giả giọng bà

小红帽:奶奶,你的声音怎么变了?.
Xiǎohóngmào: Nǎinai, nǐ de shēngyīn zěnme biànle?
Cô bé: Bà ơi, sao giọng bà khác thế?

狼:我感冒了,声音有点不一样。.
 Láng: Wǒ gǎnmàole, shēngyīn yǒudiǎn bù yīyàng.
Sói: Bà bị cảm, nên giọng hơi khác.

3. Ứng dụng từ vựng và mẫu câu

Từ: – 篮子. (lánzi) – cái giỏ
我买了一个新篮子去市场。.
Wǒ mǎile yīgè xīn lánzǐ qù shìchǎng
Tôi mua một cái giỏ mới để đi chợ.
Từ: – 敲门.(qiāo mén) – gõ cửa
有人正在敲门,请去看看是谁。.
 Yǒurén zhèngzài qiāo mén, qǐng qù kàn kàn shì shéi. 
Có người đang gõ cửa, làm ơn ra xem ai nhé.
Từ: – 说谎.(shuō huăng) – nói dối
说谎是不好的习惯。.
Shuōhuǎng shì bù hǎo de xíguàn
Nói dối là một thói quen không tốt.
Lưu ý từ lớp học Zhong Ruan: Khi học từ vựng qua truyện, hãy luyện đọc thành tiếng, đặt câu mới theo hoàn cảnh bản thân để từ ngữ trở nên sống động và nhớ lâu hơn!