Hội thoại

Đối thoại: 中国新年 – Chinese New Year – Tết Nguyên Đán

小红: 过两天就过年了,你有没有什么打算?

/Xiǎo hóng:Guò liǎng tiān jiù guòniánle, nǐ yǒu méiyǒu shé me dǎsuàn?/
It’s Chinese new year in a few days, do you have any plans?

Tiểu Hồng: Chỉ còn vài ngày nữa là đến Tết rồi, bạn đã có kế hoạch gì chưa?

 

小蓝: 有,我爸妈都把我春节的计划排满了。

/Xiǎo lán: Yǒu, wǒ bà mā dōu bǎ wǒ chūnjié de jìhuà pái mǎnle/.
Yes, my parents stuffed all plans in my calendar during spring festival.

iểu Lam: Có chứ, bố mẹ tớ đã xếp kín lịch Tết cho tớ rồi.

 

小红: 和我一样,我也是新年七天一直都会很忙。

/Xiǎo hóng: Hé wǒ yīyàng, wǒ yěshì xīnnián qītiān yīzhí dūhuì hěn máng/
Me too, I will also be very busy for the 7 days in new year.

Tiểu Hồng: Giống tớ nè, tớ cũng sẽ bận rộn suốt bảy ngày Tết.

 

小蓝: 你大年夜怎么过?

/Xiǎo lán: Nǐ dà nián yè zěnmeguò?/
What will you do in the evening before new year?

Tiểu Lam: Đêm Giao thừa bạn đón như thế nào?

 

小红: 我要和爸爸妈妈一起去爷爷奶奶家,他们在南京。

/Xiǎo hóng: Wǒ yào hé bàba māmā yīqǐ qù yéyé nǎinai jiā, tāmen zài nánjīng/
I will go with my parents to my grandparents’ home. They live in Nanjing.

Tiểu Hồng: Tớ sẽ cùng bố mẹ đến nhà ông bà nội, ông bà ở Nam Kinh.

 

小蓝: 那你火车票买了吗?

/Xiǎo lán: Nà nǐ huǒchē piào mǎile ma?/
Have you bought the train tickets yet?

Tiểu Lam: Thế bạn đã mua vé tàu chưa?

 

春节期间大家都要回家,很难买到票。

/Chūnjié qíjiān dàjiā dōu yào huí jiā, hěn nán mǎi dào piào/
Everyone goes home during spring festival and it’s very hard to buy tickets.

Trong dịp Tết ai cũng về nhà, khó mà mua được vé lắm.

 

小红: 嗯,我提前两个月就买好了。

/Xiǎo hóng: Ǹg, wǒ tíqián liǎng gè yuè jiù mǎihǎole/
Yes, I bought it two months ago already.

Tiểu Hồng: Ừm, tớ đã mua trước đó hai tháng rồi.

 

过年是高峰啊。

/Guònián shì gāofēng a/
Because new year is the peak time.

Tết là mùa cao điểm mà.

 

现在买肯定都买不到了。

/Xiànzài mǎi kěndìng dū mǎi bù dàole/
If you want to buy tickets now, they are definitely sold out.

Giờ mà mua thì chắc chắn không mua được đâu.

 

小蓝: 你买了单程票还是往返票?

/Xiǎo lán: Nǐ mǎile dānchéng piào háishì wǎngfǎn piào?/
Did you buy one way or round trip ticket?

Tiểu Lam: Bạn mua vé một chiều hay khứ hồi?

 

小红: 往返票,我们在南京住两天就回来。

/Xiǎo hóng: Wǎngfǎn piào, wǒmen zài nánjīng zhù liǎng tiān jiù huílái/
Round trip. We will stay in Nanjing for two days and then come back.

Tiểu Hồng: Vé khứ hồi, bọn tớ ở Nam Kinh hai ngày rồi về.

 

小蓝: 才住两天?

/Xiǎo lán: Cái zhù liǎng tiān?/
Only two days?

Tiểu Lam: Mới ở có hai ngày thôi à?

 

小红: 是的,因为回来要去看表姐,她特意从英国回来过年。

/Xiǎo hóng: Shì de, yīnwèi huílái yào qù kàn biǎojiě, tā tèyì cóng yīngguó huílái guònián/
Yes, because we have to come back to visit my cousin, she extra comes back from Great Britain for new year.

Tiểu Hồng: Đúng vậy, vì về phải đi thăm chị họ, chị ấy đặc biệt từ Anh về ăn Tết.

 

小蓝: 你表姐也回来啦?她要待几天?

/Xiǎo lán: Nǐ biǎojiě yě huílái la? Tā yào dài jǐ tiān?/
So your cousin also comes back? How long is she staying?

Tiểu Lam: Chị họ bạn cũng về à? Chị ấy sẽ ở lại mấy ngày?

 

小红: 七天,她过完年就走了。

/Xiǎo hóng: Qītiān, tāguò wán nián jiù zǒule/.
Seven days and she will leave right after the spring festival.

Tiểu Hồng: Bảy ngày, chị ấy đi ngay sau Tết.

 

小蓝: 那你们得抓紧时间好好玩一玩。

/Xiǎo lán: Nà nǐmen dé zhuājǐn shíjiān hǎo hǎowán yī wán/.
Then you gotta hurry up and have fun.

Tiểu Lam: Vậy thì hai bạn phải tranh thủ thời gian chơi thật vui nhé.

 

小红: 是的,她给我发短信说她想吃北京烤鸭,让我预定好饭店。

/Xiǎo hóng: Shì de, tā gěi wǒ fā duǎnxìn shuō tā xiǎng chī běijīng kǎoyā, ràng wǒ yùdìng hǎo fàndiàn/
yù dìng hǎo fàn diàn. Yes, she texted me saying that she wanted to eat Peking Duck and asked me to reserve seats in a restaurant.

Tiểu Hồng: Đúng vậy, chị ấy nhắn tin cho tớ bảo muốn ăn vịt quay Bắc Kinh, nhờ tớ đặt trước nhà hàng.

 

她还说她给我准备了一个大红包。

/Tā hái shuō tā gěi wǒ zhǔnbèile yīgè dà hóngbāo/.
She also mentioned that she prepared a big red envelope for me.

Chị ấy còn nói đã chuẩn bị cho tớ một phong bao lì xì lớn nữa.

 

小蓝: 哇,她真大方!

/Xiǎo lán: Wa, tā zhēn dàfāng!/
Wow, how generous of her!

Tiểu Lam: Oa, chị ấy thật hào phóng!

 

她在国外,肯定好长时间没吃到中国菜了。

/Tā zài guówài, kěndìng hǎo cháng shíjiān méi chī dào zhōngguó càile/.
Since she is abroad, she definitely hasn’t had Chinese food for a while.

Chị ấy ở nước ngoài, chắc chắn đã lâu rồi không được ăn món Trung Quốc.

 

那之后你有 出行的计划吗 ?

/Nà zhīhòu nǐ yǒu chūxíng de jìhuà ma?/
Then do you have any plans to go out?

Vậy sau đó bạn có kế hoạch đi đâu không?

 

小红: 没有,春节放假,到处都是人,太挤了。

/Xiǎo hóng: Méiyǒu, chūnjié fàngjià, dàochù dōu shì rén, tài jǐle./
No, it’s spring festival holiday, there will be people everywhere, too crowded.

Tiểu Hồng: Không, nghỉ Tết, khắp nơi đều đông người, chật chội lắm.

 

小蓝: 那倒是。

/Xiǎo lán: Nà dǎoshì/.
It is indeed.

Tiểu Lam: Đúng là vậy.

 

不过我准备去商场买点儿新衣服,到时候一定都打折。

/Bùguò wǒ zhǔnbèi qù shāngchǎng mǎidiǎn er xīn yīfú, dào shíhòu yīdìng dū dǎzhé./
But I plan to go to shopping malls to buy some new clothes, there will definitely be lots of sales.

Nhưng tớ định đi trung tâm thương mại mua ít quần áo mới, chắc chắn lúc đó sẽ có giảm giá.

 

小红: 我也想买衣服,不过我得先减肥,我已经买不到合适的衣服了。

/Xiǎo hóng: Wǒ yě xiǎng mǎi yīfú, bùguò wǒ dé xiān jiǎnféi, wǒ yǐjīng mǎi bù dào héshì de yīfúle/.
I’d like to buy clothes as well but I have to lose weight at first, I cannot get any clothes which fit me anymore.

Tiểu Hồng: Tớ cũng muốn mua quần áo, nhưng tớ phải giảm cân trước đã, tớ không mua được bộ nào vừa nữa.

 

小蓝: 可是过年不可能减肥的,你从这家饭店吃到那家饭店,一定会胖三斤。

/Xiǎo lán: Kěshì guònián bù kěnéng jiǎnféi de, nǐ cóng zhè jiā fàndiàn chī dào nà jiā fàndiàn, yīdìng huì pàng sān jīn.
But it’s impossible to lose weight in spring festival, you eat from this restaurant to that restaurant and you will gain three (= in this case a few) kilos.

Tiểu Lam: Nhưng Tết thì không thể giảm cân được đâu, bạn ăn từ nhà hàng này sang nhà hàng khác, chắc chắn sẽ tăng ba cân.

 

小红: 我不想听。。。你别说了 。。。

/Xiǎo hóng: Wǒ bùxiǎng tīng… Nǐ bié shuōle…/
I don’t want to hear that… Stop saying it….

Tiểu Hồng: Tớ không muốn nghe… bạn đừng nói nữa…

Nguồn: https://www.youtube.com/watch?v=QADrhBPO9KA