孩子的天空 – Bầu Trời Của Trẻ Thơ
–一起冲冲冲孩子的天空.
Yīqǐ chōng chōng chōng háizi de tiānkōng
Cùng nhau xông lên xông lên xông lên bầu trời trẻ thơ
(Cùng nhau vươn tới bầu trời của trẻ thơ)
–Together, charge forward to the child’s sky.
təˈɡeðər, tʃɑːrdʒ ˈfɔːrwərd tu ðə tʃaɪldz skaɪ
–来来来现在就行动.
Lái lái lái xiànzài jiù xíngdòng
Nào nào nào ngay lập tức hành động
(Nào, hãy hành động ngay thôi)
–Come on, come on, take action right now.
kʌm ɒn, kʌm ɒn, teɪk ˈækʃən raɪt naʊ
–遨游在这个宇宙.
Áoyóu zài zhège yǔzhòu
Du ngoạn trong vũ trụ này
(Du hành trong vũ trụ này)
–Roaming in this universe.
ˈroʊmɪŋ ɪn ðɪs ˈjuːnɪvɜːrs
–穿越了几个星球.
Chuānyuè le jǐ gè xīngqiú</em]
Xuyên qua rồi mấy hành tinh
(Đã du hành qua nhiều hành tinh)
–Have traveled through several planets.
hæv ˈtrævəld θruː ˈsɛvərəl ˈplænɪts
–其他的事抛在脑后.
Qítā de shì pāo zài nǎo hòu
Những việc khác ném ra sau đầu
(Bỏ lại mọi thứ khác phía sau)
–Leave all other matters behind.
liːv ɔːl ˈʌðər ˈmætərz bɪˈhaɪnd
–只要大步走.
Zhǐyào dàbù zǒu</em]
Chỉ cần bước những bước dài
(Chỉ cần thực hiện một bước lớn)
–Just take big strides forward.
dʒʌst teɪk bɪɡ straɪdz ˈfɔːrwərd
–我要音乐在我的左右.
Wǒ yào yīnyuè zài wǒ de zuǒyòu
Tôi muốn âm nhạc ở bên trái phải tôi
(Tôi muốn âm nhạc luôn ở bên cạnh tôi)
–I want music by my side.
aɪ wɑːnt ˈmjuːzɪk baɪ maɪ saɪd
–它能让人没烦忧.
Tā néng ràng rén méi fányōu
Nó có thể làm người ta không phiền ưu
(Nó không thể làm cho mọi người không cần lo lắng)
–It can make people free from worries.
ɪt kæn meɪk ˈpiːpəl friː frɒm ˈwɜːriz
–那就跟着开心的节奏.
Nà jiù gēnzhe kāixīn de jiézòu</em]
Vậy thì theo nhịp điệu vui vẻ
(Sau đó hãy theo nhịp điệu của hạnh phúc)
–Then follow the happy rhythm.
ðɛn ˈfɒloʊ ðə ˈhæpi ˈrɪðəm
–尽情享受这自由.
Jìnqíng xiǎngshòu zhè zìyóu</em]
Thoả thích hưởng thụ tự do này
(Và tận hưởng sự tự do này)
–And enjoy this freedom to the fullest.
ænd ɪnˈdʒɔɪ ðɪs ˈfriːdəm tu ðə ˈfʊlɪst
–请你微笑点头眼神星星闪烁.
Qǐng nǐ wēixiào diǎntóu yǎnshén xīngxīng shǎnshuò</em]
Xin bạn mỉm cười gật đầu ánh mắt sao trời lấp lánh
(Hãy mỉm cười gật đầu, mắt long lanh)
–Please smile, nod, with starry, sparkling eyes.
pliːz smaɪl, nɒd, wɪð ˈstɑːri, ˈspɑːrklɪŋ aɪz
–接着拥抱握个手一生的好朋友.
Jiēzhe yǒngbào wò gè shǒu yīshēng de hǎo péngyǒu</em]
Tiếp đó ôm nhau bắt cái tay bạn tốt cả đời
(Rồi ôm và bắt tay nhau, là bạn bè tốt suốt đời)
–Then hug and shake hands, lifelong good friends.
ðɛn hʌɡ ænd ʃeɪk hændz, ˈlaɪflɒŋ ɡʊd frɛndz
–就让炙热占据心中.
Jiù ràng zhìrè zhànjù xīnzhōng</em]
Hãy để sự nồng nhiệt chiếm cứ trong lòng
(Hãy để hơi ấm Chiếm lấy trái tim bạn)
–Just let the fervor occupy your heart.
dʒʌst lɛt ðə ˈfɜːrvər ˈɒkjʊpaɪ jɔːr hɑːrt
–全世界属你最红.
Quán shìjiè shǔ nǐ zuì hóng</em]
Toàn thế giới thuộc bạn nổi tiếng nhất
(Bạn là người nổi tiếng nhất thế giới)
–You are the most famous in the whole world.
juː ɑːr ðə moʊst ˈfeɪməs ɪn ðə hoʊl wɜːrld
–来来来雨后有彩虹.
Lái lái lái yǔhòu yǒu cǎihóng</em]
Nào nào nào sau mưa có cầu vồng
(Hãy tới đi, sau cơn mưa sẽ có cầu vồng)
–Come on, come on, after the rain there’s a rainbow.
kʌm ɒn, kʌm ɒn, ˈæftər ðə reɪn ðərz ə ˈreɪnboʊ
–每个人都值得被歌颂.
Měi gè rén dōu zhídé bèi gēsòng</em]
Mỗi người đều đáng được ca tụng
(Mọi người đều xứng đáng được khen ngợi)
–Everyone deserves to be praised.
ˈɛvrɪwʌn dɪˈzɜːrvz tu biː preɪzd
–因为我们有梦.
Yīnwèi wǒmen yǒu mèng</em]
Bởi vì chúng ta có ước mơ
(Bởi vì chúng ta đã có những giấc mơ)
–Because we have dreams.
bɪˈkɒz wiː hæv driːmz
